Fred Friday
Friday cùng AZ năm 2016 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Imoh Fred Friday | ||
| Ngày sinh | 20 tháng 5, 1995 | ||
| Nơi sinh | Port Harcourt, Nigeria | ||
| Chiều cao | 1,87 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Hải Phòng | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Unicem Rovers | |||
| Gabros FC | |||
| –2013 | BUJOC Sports Academy | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2016 | Lillestrøm | 57 | (22) |
| 2016–2020 | AZ | 28 | (7) |
| 2016–2018 | Jong AZ | 10 | (11) |
| 2018 | → Sparta Rotterdam (mượn) | 14 | (4) |
| 2019 | → FC Twente (mượn) | 11 | (0) |
| 2021–2022 | Strømsgodset | 38 | (9) |
| 2023–2024 | Beitar Jerusalem | 40 | (4) |
| 2025–2026 | Hải Phòng | 26 | (7) |
| 2026– | Ninh Bình | 0 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 2 năm 2026 | |||
Imoh Fred Friday (sinh ngày 20 tháng 5 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nigeria hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ninh Bình tại V.League 1.[2][3]
Sự nghiệp
Sinh ra tại Port Harcourt, Nigeria, Friday chơi bóng đá trẻ cho Unicem Rovers, Gabros FC và BUJOC Sports Academy ở các giải đấu cấp thấp của Nigeria.[4] Anh rời Nigeria đến Na Uy vào năm 2013, và ở tuổi 17, anh đã dành ba tuần thử việc tại Lillestrøm trước khi được ký hợp đồng chính thức.[4] Huấn luyện viên khi đó là Magnus Haglund chỉ cho anh ra sân ba lần trong cả mùa giải khi câu lạc bộ đang mấp mé bên bờ vực xuống hạng.[4]
Vào tháng 7 năm 2016, Friday chuyển từ Lillestrøm sang đội bóng Eredivisie AZ Alkmaar, với bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.[5][6] Anh chuyển đến Sparta Rotterdam dưới dạng cho mượn vào tháng 1 năm 2018.[7]
Anh được AZ giải phóng hợp đồng vào tháng 1 năm 2020.[8]
Vào ngày 29 tháng 1 năm 2021, sau một năm là cầu thủ tự do, Friday trở lại bóng đá Na Uy, ký hợp đồng hai năm với Strømsgodset, nơi anh được trao chiếc áo số 9.[9]
Vào tháng 2 năm 2023, anh ký hợp đồng với Beitar Jerusalem.[10]
Vào ngày 23 tháng 5 năm 2023, Friday đã ghi một bàn thắng trong trận chung kết Cúp Nhà nước Israel.[11]
Vào ngày 2 tháng 2 năm 2026, Friday chuyển từ Hải Phòng sang Ninh Bình, ký hợp đồng có thời hạn hai năm.[12]
Thống kê sự nghiệp
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lillestrøm | 2013 | Eliteserien | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| 2014 | 16 | 3 | 3 | 0 | — | — | 19 | 3 | ||||
| 2015 | 26 | 11 | 3 | 6 | — | — | 29 | 17 | ||||
| 2016 | 14 | 8 | 0 | 0 | — | — | 14 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 59 | 22 | 6 | 6 | — | — | 65 | 28 | ||||
| AZ | 2016–17 | Eredivisie | 23 | 5 | 4 | 1 | 10[b] | 1 | 1[c] | 0 | 38 | 7 |
| 2017–18 | 5 | 2 | 0 | 0 | — | — | 5 | 2 | ||||
| 2018–19 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2[d] | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Tổng cộng | 28 | 7 | 4 | 1 | 12 | 1 | 1 | 0 | 45 | 9 | ||
| Jong AZ | 2016–17 | Tweede Divisie | 3 | 4 | — | — | — | 3 | 4 | |||
| 2017–18 | Eerste Divisie | 7 | 7 | — | — | — | 7 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 10 | 11 | — | — | — | 10 | 11 | |||||
| Sparta Rotterdam (mượn) | 2017–18 | Eredivisie | 14 | 4 | 0 | 0 | — | 4[e] | 3 | 18 | 7 | |
| FC Twente (mượn) | 2018–19 | Eerste Divisie | 11 | 0 | 0 | 0 | — | — | 11 | 0 | ||
| Strømsgodset | 2021 | Eliteserien | 30 | 7 | 4 | 0 | — | — | 34 | 7 | ||
| 2022 | 26 | 5 | 2 | 2 | — | — | 28 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 12 | 6 | 2 | — | — | 62 | 14 | ||||
| Beitar Jerusalem | 2022–23 | Ligat Ha'Al | 9 | 1 | 3 | 2 | — | — | 12 | 3 | ||
| 2023–24 | 31 | 3 | 1 | 0 | 1[f] | 1 | 1[g] | 1 | 34 | 5 | ||
| Tổng cộng | 40 | 4 | 4 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 46 | 8 | ||
| Hải Phòng | 2024–25 | V.League 1 | 12 | 0 | 1 | 0 | — | — | 13 | 0 | ||
| 2025–26 | 11 | 7 | 0 | 0 | — | — | 11 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 23 | 7 | 1 | 0 | — | — | 24 | 7 | ||||
| Ninh Bình | 2025–26 | V.League 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 241 | 67 | 21 | 11 | 13 | 2 | 6 | 4 | 281 | 84 | ||
Tham khảo
- ↑ "Imoh Fred Friday". vpf.vn.
- 1 2 Fred Friday tại WorldFootball.net
- ↑ Fred Friday tại Soccerway. Truy cập 15 May 2023.
- 1 2 3 Udoh, Colin (ngày 14 tháng 5 năm 2016). "Lillestrom SK striker Fred Friday could have a bright future for Nigeria" [Tiền đạo Fred Friday của Lillestrom SK có thể có một tương lai tươi sáng cho Nigeria]. ESPN. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Fred Friday solgt til AZ Alkmaar" [Fred Friday được bán cho AZ Alkmaar]. www.lsk.no (bằng tiếng Norwegian). Lillestrøm SK. ngày 15 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Fred Friday completes move to AZ Alkmaar" [Fred Friday hoàn tất việc chuyển đến AZ Alkmaar]. football-oranje.com. Football Oranje. ngày 15 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016.
- ↑ Sparta huurt Friday van AZ (Sparta mượn Friday từ AZ) (bằng tiếng Hà Lan). NOS. 10 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "Fred Friday: van beoogde opvolger Vincent Janssen tot totale flop" [Fred Friday: từ người kế nhiệm Vincent Janssen đến thất bại toàn tập]. Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 13 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Fred Friday er klar for SIF" [Fred Friday đã sẵn sàng cho SIF]. Strømsgodset (bằng tiếng Na Uy). ngày 29 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
- ↑ Nwosu, Chigozie (ngày 1 tháng 2 năm 2023). "Done Deal: Fred Friday Leaves Strømsgodset For Beitar Jerusalem Football Club - Nigeria Sports News" [Thương vụ hoàn tất: Fred Friday rời Strømsgodset để đến Câu lạc bộ bóng đá Beitar Jerusalem] (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2023.
- ↑ https://playbyplay.sport5.co.il/?FLNum=28&GameID=131282&utm_campaign=israel_state_cup_%28israel%29&utm_content=m._netanya_vs_beitar_jerusalem&utm_medium=organic_box&utm_source=google (bằng tiếng Hebrew).
- ↑ "🔥 CHÀO MỪNG TIỀN ĐẠO FRED FRIDAY ĐẾN VỚI NINH BÌNH FC". Ninh Binh FC. ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026 – qua Facebook.
- ↑ "Fred Friday". nifs.no (bằng tiếng Norwegian). A-pressen. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- ↑ Bao gồm Cúp bóng đá Na Uy, Cúp KNVB, Cúp Nhà nước Israel, Cúp Quốc gia Việt Nam.
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League.
- ↑ Ra sân tại vòng play-off Eredivisie giành vé dự cúp châu Âu.
- ↑ Số lần ra sân tại vòng loại UEFA Europa League.
- ↑ Ra sân tại vòng play-off thăng hạng/xuống hạng Eredivisie.
- ↑ Ra sân tại UEFA Europa Conference League.
- ↑ Ra sân tại Siêu cúp Israel.
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá AZ Alkmaar
- Cầu thủ bóng đá FC Twente
- Cầu thủ bóng đá Beitar Jerusalem F.C.
- Cầu thủ câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng
- Cầu thủ bóng đá Eliteserien
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ bóng đá nam Nigeria ở nước ngoài