Bước tới nội dung

Danh sách cuộc chiến tranh liên quan đến Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là danh sách các cuộc chiến tranh liên quan Việt Nam bao gồm có sự tham gia của Việt Nam hoặc xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam. Trong danh sách này, ngoài những cuộc kháng chiến chống xâm lược và chủ động tấn công, còn có bảng thống kê tất cả những cuộc tranh quyền đoạt vị trong nội bộ hoàng thất, những cuộc khởi nghĩa nông dân, những cuộc hỗn chiến giữa các phe phái tướng lĩnh, quan lại, giữa những tập đoàn quân phiệt cát cứ và các lãnh chúa địa phương.

Chú thích màu:

Thời kỳ sơ khởi

Xung độtHùng VươngĐối phươngKết quả
Chiến tranh Lạc Việt-Âu Việt
(Thế kỷ 3 TCN, khoảng 258 TCN - 257 TCN)
Văn Lang (Lạc Việt) thời Hùng VươngÂu Việt của Thục PhánThay đổi lãnh thổ và triều đại
Xung độtNhà ThụcĐối phươngKết quả
Chiến tranh Bách Việt-Tần
(221 TCN - 214 TCN)
Các bộ tộc Bách Việt:Nhà TầnThay đổi lãnh thổ
Chiến tranh Âu Lạc-Nam Việt
(207 TCN hoặc 179 TCN)
Âu Lạc thời Nhà ThụcNam Việt của Triệu ĐàThất bại
Xung độtNhà TriệuĐối phươngKết quả
Chiến tranh Nam Việt-Hán
(111 TCN)
Nam Việt thời Nhà TriệuNhà Hán (Tây Hán)Thất bại

Thời kỳ Bắc thuộc lần 1, 2 và 3

Xung độtGiao ChỉĐối phươngKết quả
Nổi dậy Tây Vu Vương
(111 TCN)
Lực lượng Tây Vu VươngQuận Giao ChỉQuận Cửu ChânNhà Hán (Tây Hán) thời Hán Vũ ĐếThất bại
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
(40)
Lực lượng Hai Bà TrưngQuận Giao ChỉNhà Hán (Đông Hán) thời Hán Quang Vũ ĐếChiến thắng
Xung độtTrưng VươngĐối phươngKết quả
Chiến tranh Lĩnh Nam-Hán
(42 - 43)
Lĩnh Nam thời Trưng VươngNhà Hán (Đông Hán)Thất bại
Xung độtGiao Chỉ
Giao Châu
Đối phươngKết quả
Khởi nghĩa Chu Đạt
(157 - 160)
Lực lượng Chu ĐạtQuận Cửu ChânNhà Hán (Đông Hán)Thất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Lương Long
(178 - 181)
Lực lượng Lương Long ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật NamHợp PhốNhà Hán (Đông Hán)Thất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Khu Liên
(192)
Lực lượng Khu LiênQuận Tượng LâmNhà Hán (Đông Hán)Chiến thắng
Khởi nghĩa Bà Triệu
(248)
Lực lượng Bà TriệuGiao ChâuĐông NgôThất bại
Chiến dịch Giao-Quảng
(268 - 271)
Đông NgôNhà Tấn (Tây Tấn)Đông Ngô chiến thắng
Khởi nghĩa Triệu Chỉ
(299)
Lực lượng Triệu Chỉ ở Quận Cửu ChânNhà Tấn (Tây Tấn)Thất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Nổi loạn Lương Thạc
(317 - 323)
Lực lượng Lương Thạc ở Giao ChâuNhà Tấn (Đông Tấn)Thất bại
  • Nổi loạn bị đánh dẹp
Xung đột Tấn-Lâm Ấp lần 1
(351 - 359)
Nhà Tấn (Đông Tấn)Lâm ẤpNhà Tấn chiến thắng
Xung đột Tấn-Lâm Ấp lần 2
(399)
Nhà Tấn (Đông Tấn)Lâm ẤpNhà Tấn chiến thắng
  • Quân Lâm Ấp bị đẩy lui
Xung đột Tấn-Lâm Ấp lần 3
(413 - 415)
Nhà Tấn (Đông Tấn)Lâm ẤpNhà Tấn chiến thắng
  • Quân Lâm Ấp bị đẩy lui
Xung đột Lưu Tống-Lâm Ấp
(445 - 446)
Nhà Lưu TốngLâm ẤpNhà Lưu Tống chiến thắng
Nổi loạn Lý Trường Nhân
(468)[1]
Lực lượng Lý Trường NhânGiao ChâuNhà Lưu TốngChiến thắng
Khởi nghĩa Lý Bí
(541 - 542)
Lực lượng Lý BíGiao ChâuNhà LươngChiến thắng
Xung độtNhà Tiền LýĐối phươngKết quả
Chiến tranh Vạn Xuân-Lâm Ấp
(543)
Vạn Xuân thời Nhà Tiền Lý - Lý Nam ĐếLâm ẤpChiến thắng
  • Lâm Ấp bị đánh bại
Chiến tranh Vạn Xuân-Lương
(545 - 550)
Vạn Xuân thời Nhà Tiền Lý - Triệu Quang PhụcNhà LươngChiến thắng
Chiến tranh Vạn Xuân-Dã Năng
(557 - 571)
Lực lượng Triệu Quang PhụcVạn XuânLực lượng Lý Phật TửDã NăngThay đổi lãnh thổ và ngôi vị
Chiến tranh Vạn Xuân-Tùy
(602)
Vạn Xuân thời Lý Phật TửNhà TùyThất bại
Xung độtAn Nam
Tĩnh Hải quân
Đối phươngKết quả
Chiến tranh Tùy-Lâm Ấp
(605)
Nhà TùyLâm ẤpNhà Tùy chiến thắng
  • Lâm Ấp bị Nhà Tùy cai trị trong một thời gian ngắn
Khởi nghĩa Lý Tự Tiên - Đinh Kiến
(687)
Lực lượng Lý Tự TiênĐinh KiếnAn NamNhà ĐườngThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
(713 - 723)
Lực lượng Mai Thúc LoanAn NamNhà ĐườngThất bại
Khởi Nghĩa Phùng Hưng
(766 -791)
Lực lượng Phùng HưngAn NamNhà ĐườngThất bại
Xung đột Đường-Java
(767)
Nhà ĐườngJava thời SailendraNhà Đường chiến thắng
Xung đột Hoàn Vương-Java lần 1
(774)
Hoàn VươngJava thời SailendraHoàn Vương chiến thắng
Xung đột Hoàn Vương-Java lần 2
(787)
Hoàn VươngJava thời SailendraHoàn Vương chiến thắng
Xung đột Đường-Hoàn Vương lần 1
(803)
Nhà ĐườngHoàn VươngNhà Đường thất bại
Xung đột Đường-Hoàn Vương lần 2
(809)
Nhà ĐườngHoàn VươngNhà Đường chiến thắng
Khởi nghĩa Dương Thanh
(819 - 820)
Lực lượng Dương ThanhAn NamNhà ĐườngThất bại
Xung đột Đường-Nam Chiếu lần 1
(846)
Nhà ĐườngNam ChiếuNhà Đường chiến thắng
Xung đột Đường-Nam Chiếu lần 2
(860 - 861)
Nhà ĐườngNam ChiếuNhà Đường chiến thắng
Xung đột Đường-Nam Chiếu lần 3
(863)
Nhà ĐườngNam ChiếuNhà Đường thất bại
Xung đột Đường-Nam Chiếu lần 4
(865 - 866)
Nhà ĐườngNam ChiếuNhà Đường chiến thắng
Nổi loạn Khúc Thừa Dụ
(905)
Lực lượng Khúc Thừa DụTĩnh Hải quânNhà ĐườngChiến thắng

Thời kỳ tự chủ

Họ Khúc (905 - 930), Họ Dương (931 - 937) và Họ Kiều (937 - 938)

Mô hình chiến thắng Bạch Đằng 938.
Xung độtHọ Khúc
Họ Dương
Đối phươngKết quả
Chiến tranh Tĩnh Hải-Nam Hán lần 1
(930)
Tĩnh Hải quân thời Họ KhúcNhà Nam HánThất bại
Nổi dậy Dương Đình Nghệ
(931)
Lực lượng Dương Đình Nghệ tại Tĩnh Hải quânNhà Nam HánChiến thắng
Chiến tranh Tĩnh Hải-Nam Hán lần 2
(938)
(Trận Bạch Đằng)
Lực lượng Ngô Quyền tại Tĩnh Hải quânNhà Nam Hán
Lực lượng Kiều Công Tiễn
Chiến thắng
  • Quân Nam Hán đại bại và rút về nước
  • Ngô Quyền lên ngôi
  • Nhà Ngô thành lập
  • Bắt đầu thời kỳ độc lập của Việt Nam

Thời kỳ quân chủ độc lập

Xung độtNhà NgôĐối phươngKết quả
Loạn Dương Tam Kha
(944 - 950)
Lực lượng Ngô Xương Ngập sau có thêm Ngô Xương VănLực lượng Dương Tam KhaChiến thắng
Loạn hai thôn Đường, Nguyễn (965)Lực lượng Ngô Xương Văn tại Tĩnh Hải quânLực lượng cát cứ ở hai thôn Đường, NguyễnThất bại
Loạn 12 sứ quân
(965 - 968)
12 sứ quânThay đổi triều đại
Xung độtNhà ĐinhĐối phươngKết quả
Tranh chấp ngôi vị thời Đinh (979)[2]Lực lượng Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Phạm HạpLực lượng Lê HoànThay đổi triều đại
Xung độtNhà Tiền LêĐối phươngKết quả
Chiến tranh Đại Cồ Việt-Tống
(981)
Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhNhà Tống thời Tống Thái TôngChiến thắng
  • Quân Tống đại bại và rút về nước
  • Nhà Tống chính thức thừa nhận Nhà Tiền Lê
Chiến tranh Đại Cồ Việt-Chiêm Thành lần 1 (982)Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhChiêm Thành thời Paramesvaravarman IChiến thắng
Loạn Dương Tiến Lộc (989)[3]Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhLực lượng Dương Tiến Lộc ở hai châu Hoan, ÁiChiến thắng
  • Lực lượng phản loạn của Dương Tiến Lộc ở hai châu Hoan, Ái bị đánh dẹp
Xung đột biên giới Đại Cồ Việt - Đại Tống (995)[4]Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhLực lượng nhà Tống tại trấn Như Hồng và Ung ChâuChiến thắng
  • Thủy quân Đại Cồ Việt cướp phá trấn Như Hồng
  • Quân Đại Cồ Việt đánh Ung Châu nhưng thất bại
  • Đại Cồ Việt chấp nhận giảng hòa với nhà Tống[5][6]
Chinh phạt bốn động ở Ma Hoàng (996)[7]Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhLực lượng ở bốn động Đại, Phát, Đan, Ba ở Ma HoàngChiến thắng
  • Đại Cồ Việt lấy được bốn động Đại, Phát, Đan, Ba ở Ma Hoàng
Bình định phản loạn ở Cử Long (1001)[6]Đại Cồ Việt thời Lê Đại HànhLực lượng phản loạn ở Cử LongChiến thắng
  • Lực lượng phản loạn ở Cử Long bị đánh dẹp
  • Đinh Toàn tử trận
Tranh chấp ngôi vị thời Tiền Lê lần 1 (1005)Lực lượng Thái tử Lê Long Việt, hoàng tử Lê Long Tích và các hoàng tử khácXác lập ngôi vị
Tranh chấp ngôi vị thời Tiền Lê lần 2 (1005)Lực lượng Lê Long ĐĩnhLực lượng Lê Long Cân, Lê Long Kính, Lê Long ĐinhXác lập ngôi vị
Đánh dẹp người Man ở hai châu Đô Lương, Vị Long (1008)[9]Đại Cồ Việt thời Lê Long ĐĩnhNgười Man ở hai châu Đô Lương, Vị LongChiến thắng
  • Lực lượng người Man ở hai châu bị đánh bại
Chinh phạt hai châu Hoan Đường và Thạch Hà (1009)[10]Đại Cồ Việt thời Lê Long ĐĩnhLực lượng ở hai châu Hoan Đường và Thạch HàChiến thắng
  • Lực lượng ở hai châu bị đánh bại
Xung độtNhà LýĐối phươngKết quả
Đánh dẹp giặc Cử Long ở Ái Châu (1011)[11]Đại Cồ Việt thời Lý Thái TổLực lượng Cử Long ở Ái ChâuChiến thắng
  • Lực lượng Cử Long ở Ái Châu bị đánh dẹp
Chiến tranh Đại Cồ Việt-Đại Lý
(1014)
Đại Cồ Việt thời Lý Thái TổĐại Lý của người BạchChiến thắng
Lý Phật Mã dẹp giặc ở Diễn Châu (1026)[12]Đại Cồ Việt thời Lý Thái TổLực lượng cát cứ ở Diễn ChâuChiến thắng
  • Lực lượng cát cứ ở Diễn Châu bị đánh dẹp
Chinh phạt hai châu Thất Nguyên và Văn Châu (1027)[12]Đại Cồ Việt thời Lý Thái TổLực lượng ở hai châu Thất Nguyên và Văn ChâuChiến thắng
  • Lực lượng cát cứ ở hai châu bị đánh dẹp
Loạn tam vương (1028)Lực lượng Lý Phật MãLực lượng Đông Chinh vương, Vũ Đức vương, Dực Thánh vươngXác lập ngôi vị
Đánh dẹp phản loạn Giáp Đản Nãi ở Ái Châu (1029)[13]Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngLực lượng Giáp Đản Nãi ở Ái ChâuChiến thắng
  • Lực lượng Giáp Đản Nãi ở Ái Châu bị đánh dẹp
Loạn Nùng Tồn Phúc
(1038 - 1039)
Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngTrường Sinh Quốc của Nùng Tồn PhúcChiến thắng
Loạn Nùng Trí Cao lần 1 (1041)Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngLực lượng Nùng Trí Cao ở lãnh thổ ly khai Đại LịchChiến thắng
  • Nùng Trí Cao bị đánh bại nhưng được vua tha tội chết và được giao quyền cai quản các châu, động.
Chiến tranh Đại Cồ Việt-Chiêm Thành lần 2 (1044)Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngChiêm ThànhChiến thắng
Chinh phạt Ai Lao (1048)[14]Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngAi LaoChiến thắng
  • Quân Đại Cồ Việt bắt được rất nhiều người và gia súc của Ai Lao
Loạn Nùng Trí Cao lần 2
(1048)
Đại Cồ Việt thời Lý Thái TôngLực lượng Nùng Trí Cao ở lãnh thổ ly khai Đại NamChiến thắng
Loạn Nùng Trí Cao lần 3
(1052 - 1055)
Chiến thắng
  • Nùng Trí Cao bị nhà Tống đánh bại và bị Đại Lý giết
  • Nhà Lý tiêu diệt hết tàn dư của lực lượng Nùng Trí Cao
Chinh phạt Khâm Châu của nhà Tống (1059)[15]Đại Việt thời Lý Thánh TôngLực lượng nhà Tống tại Khâm ChâuChiến thắng
  • Lực lượng nhà Tống tại Khâm Châu bị đánh bại
  • Quân Đại Việt thị uy rồi rút về
Xung đột biên giới Đại Việt - Đại Tống (1060)[15]Đại Việt thời Lý Thánh TôngNhà Tống thời Tống Nhân TôngChiến thắng
  • Quân Đại Việt bắt được các binh lính bỏ trốn vào đất Tống và tù binh nhà Tống
  • Quân Tống xâm lấn biên giới Đại Việt nhưng thất bại
  • Đại Việt không trả lại tù binh cho nhà Tống
Xung đột biên giới Đại Việt - Chiêm Thành (1068)[16]Đại Việt thời Lý Thánh TôngChiêm Thành thời Chế CủBất phân thắng bại
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 1 (1069)Đại Việt thời Lý Thánh TôngChiêm Thành thời Chế CủChiến thắng
Xung đột biên giới Đại Việt - Chiêm Thành (1074)[17]Đại Việt thời Lý Nhân TôngChiêm Thành thời Harivarman IV[18]Thất bại
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành

(1075)[19][20]

Đại Việt thời Lý Nhân TôngChiêm Thành thời Harivarman IV[18]Thất bại
Chinh phạt Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu của nhà Tống (1075-1076)Đại Việt thời Lý Nhân TôngLực lượng Nhà Tống tại Khâm Châu, Liêm Châu, Ung ChâuChiến thắng
  • Quân do Lý Thường Kiệt lãnh đạo đánh phá thành công Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu, hạ thành, đốt kho tàng
Chiến tranh Đại Việt-Tống
(1075 - 1077)
Đại Việt thời Lý Nhân TôngNhà Tống thời Tống Thần TôngChiến thắng
  • Quân Tống đại bại và rút về nước
Loạn Lý Giác ở Diễn Châu (1103)[21]Đại Việt thời Lý Nhân TôngLực lượng Lý Giác ở Diễn ChâuChiến thắng
  • Quân do Lý Thường Kiệt lãnh đạo đánh dẹp lực lượng Lý Giác
  • Lý Giác bỏ trốn sang Chiêm Thành.
  • Khơi mào cho chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành (1103 - 1104)
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành

(1103 - 1104)[22]

Đại Việt thời Lý Nhân TôngChiêm Thành thời Chế Ma NaChiến thắng
  • Chiêm Thành cướp phá biên giới Đại Việt năm 1103, đến năm 1104 thì lấy lại 3 châu Địa Lý.
  • Quân do Lý Thường Kiệt lãnh đạo đánh tan quân Chiêm, lấy lại được 3 châu Địa Lý.
Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 1
(1128)
Đại Việt thời Lý Thần TôngĐế quốc KhmerChiến thắng
  • Quân Khmer bị đẩy lùi
Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 2
(1132)
Đại Việt thời Lý Thần TôngChiến thắng
  • Quân Khmer bị đẩy lùi
Chiến tranh Đại Việt-Khmer lần 3
(1137)
Đại Việt thời Lý Thần TôngĐế quốc KhmerChiến thắng
  • Quân Khmer bị đẩy lùi
Loạn Bình Vương Thân Lợi (1140-1141)[23]Đại Việt thời Lý Anh TôngLực lượng Thân LợiChiến thắng
  • Lực lượng phản loạn của Thân Lợi bị đánh dẹp
Loạn Đàm Hữu Lượng (1145)[24]Đại Việt thời Lý Anh TôngLực lượng Đàm Hữu LượngChiến thắng
  • Lực lượng của Đàm Hữu Lượng ở Đại Việt bị đánh dẹp
  • Nhà Tống lừa bắt được Hữu Lượng ở Ung Châu
Chân Lạp cướp phá Nghệ An (1150)[25]Đại Việt thời Lý Anh TôngChân LạpThất bại
  • Quân Đại Việt không ngăn được Chân Lạp cướp phá Nghệ An.
  • Quân Chân Lạp do gặp dịch bệnh nên tự tan rã.[25]
Tranh chấp ngôi vị Chiêm Thành (1152)[26]Chiêm Thành thời Chế Bì La BútThất bại
  • Quân Đại Việt phò tá Ung Minh Ta Điệp bị Chiêm Thành đánh bại.
  • Ung Minh Ta Điệp chết.
Chiêm Thành cướp phá miền Ô Lý (1166)[27]Đại Việt thời Lý Anh TôngChiêm ThànhThất bại
  • Quân Đại Việt không ngăn được quân Chiêm Thành cướp phá.
Chinh phạt Chiêm Thành (1167)[27]Đại Việt thời Lý Anh TôngChiêm ThànhChiến thắng
  • Quân do Tô Hiến Thành lãnh đạo phá được quân Chiêm Thành
  • Chiêm Thành triều cống và xin hòa
Loạn người giáp Cổ Hoằng (1192)[28]Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng phản loạn người giáp Cổ Hoằng ở Thanh HóaChiến thắng
  • Nổi loạn bị đánh dẹp
Quân tị nạn Chiêm Thành cướp phá Nghệ An (1203)[29]Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng Chiêm Thành của vua Vidyanandana (Bố Trì) tị nạn tại Nghệ An - Hà Tĩnh[29]Thất bại[29]
  • Quân của xứ Nghệ An gây chiến với Bố Trì bị đánh bại, chỉ huy sứ và châu mục Nghệ An bị Bố Trì giết.
  • Quân của Bố Trì cướp phá Nghệ An rồi rút chạy.
Loạn Phí Lang và Bảo Lương ở châu Đại Hoàng (1203 - 1225 ?)[29][30]Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng của Phí Lang và Bảo Lương ở châu Đại HoàngThất bại
  • Quân triều đình cả ba lần đều không đánh dẹp được lực lượng nổi loạn.[29][30]
  • Quân nổi loạn vẫn cát cứ ở châu Đại Hoàng đến hết thời nhà Lý.[31]
Loạn người Man ở núi Tản Viên (1207 - 1225 ?)[30]Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng người Man ở núi Tản Viên.Thất bại
  • Quân triều đình không ngăn được quân nổi loạn
  • Người Man vẫn cát cứ ở núi Tản Viên đến hết thời nhà Lý[32]
Loạn Đoàn Thượng - Đoàn Chủ (1207-1209)[33]Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng Đoàn Thượng, Đoàn Chủ ở châu HồngChiến thắng
  • Nổi loạn bị đánh đẹp. Đoàn Chủ tử trận.
  • Đoàn Thượng thua chạy, sau đó liên kết với Phạm Du và thành tướng của Lý Huệ Tông
Loạn Phạm Du
(1209)
Đại Việt thời Lý Cao Tông:Lực lượng Phạm Du ở châu Nghệ AnChiến thắng:
  • Lực lượng Phạm Du ở châu Nghệ An bị đánh dẹp. Phạm Du hàng triều đình và vu khống Phạm Bỉnh Di.
  • Khởi đầu Loạn Quách Bốc.
Loạn Quách Bốc
(1209)
Đại Việt thời Lý Cao TôngLực lượng Quách BốcChiến thắng
  • Nổi loạn bị đánh dẹp
  • Nhà Lý suy yếu
Loạn Nguyễn Nộn
(1213 - 1219)
Lực lượng Nguyễn NộnChiến thắng
  • Nổi loạn bị đánh dẹp
  • Nhà Lý suy yếu
Loạn Đoàn Thượng (1214-1217)Lực lượng Đoàn ThượngBất phân thắng bại
  • Đoàn Thượng chiếm cứ Bắc Giang của lực lượng Trần Tự Khánh
  • Đoàn Thượng tạm quy hàng triều đình và cai quản châu Hồng.
Xung độtNhà TrầnĐối phươngKết quả
Trần Thủ Độ đánh dẹp cát cứ Nguyễn NộnĐoàn Thượng (1226)[32]Đại Việt thời Trần Thái Tông
  • Lực lượng Đoàn Thượng ở châu Hồng
  • Lực lượng Nguyễn Nộn ở Bắc Giang
Thất bại
  • Quân do Trần Thủ Độ lãnh đạo không đánh dẹp được cả hai lực lượng cát cứ
  • Nhà Trần phong tước cho cả Đoàn Thượng và Nguyễn Nộn
Xung đột Nguyễn Nộn - Đoàn Thượng (1228)[34][35]
  • Lực lượng Đoàn Thượng ở châu Hồng
  • Lực lượng Nguyễn Nộn ở Bắc Giang
Nguyễn Nộn chiến thắng
  • Nguyễn Nộn phá được lực lượng cát cứ Đoàn Thượng tại châu Hồng.
  • Nguyễn Nộn được nhà Trần phong tước.
Loạn Trần Liễu (1237)[36]Đại Việt thời Trần Thái TôngLực lượng Trần Liễu ở sông CáiChiến thắng
  • Lực lượng của Trần Liễu bị đánh bại và đều bị giết
  • Trần Liễu được Thái Tông xin Trần Thủ Độ tha mạng và được phong đất cai quản.
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 2 (1252)[37]Đại Việt thời Trần Thái TôngChiêm Thành thời Bố Da La[37]Chiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 1 (1258)Đại Việt thời Trần Thái TôngĐế quốc Mông CổChiến thắng
  • Quân Mông Cổ đại bại và rút về nước
  • Nhà Trần đồng ý triều cống cho Mông Cổ
Bình định phản loạn Trịnh Giác Mật ở đạo Đà Giang - Ngưu Hống (1280)[38]Đại Việt thời Trần Nhân TôngLực lượng người Man của Trịnh Giác Mật ở đạo Đà Giang - Ngưu HốngChiến thắng
  • Trịnh Giác Mật quy hàng theo lời của Trần Nhật Duật mà triều đình không phải động binh
Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 2 (1285)Nhà NguyênChiến thắng
  • Quân Nguyên đại bại và rút về nước
Chiến tranh Đại Việt-Nguyên Mông lần 3 (1287 - 1288)Đại Việt thời Trần Nhân TôngNhà NguyênChiến thắng
  • Quân Nguyên đại bại và phải từ bỏ ý đồ xâm lược Đại Việt
Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 1 (1294)[39]Đại Việt thời Trần Nhân TôngMuang SuaChiến thắng

Chiếm được một phần mà ngày nay là phía đông tỉnh Xiêng Khoảng[cần dẫn nguồn]

Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 2 (1297)[40]Đại Việt thời Trần Anh TôngMuang SuaChiến thắng

Chiếm được một phần mà ngày nay là phía đông tỉnh Xiêng Khoảng[cần dẫn nguồn]

Chiến tranh Đại Việt-Ai Lao lần 3

(1301)[41]

Đại Việt thời Trần Anh TôngMuang SuaChiến thắng

Chiếm được một phần mà ngày nay là phía đông tỉnh Xiêng Khoảng[cần dẫn nguồn]

Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 3 (1311)[42]Đại Việt thời Trần Anh TôngChiêm Thành thời Chế ChíChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 4 (1318)[43]Đại Việt thời Trần Minh TôngChiêm Thành thời Chế NăngChiến thắng
Dẹp giặc Ngưu Hống (1337)[44]Đại Việt thời Trần Minh TôngLực lượng Ngưu Hống ở Đà GiangChiến thắng
  • Quân Ngưu Hống bị đánh dẹp, tù trưởng Xa Phần bị chém
Tranh chấp ngôi vị Chiêm Thành (1353)[45]Chiêm Thành thời Trà HòaThất bại
  • Quân Đại Việt gặp trở ngại về hậu cần nên rút về
  • Chế Mỗ tị nạn tại Đại Việt đến khi mất
Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu (1353)[45]Đại Việt thời Trần Dụ TôngChiêm Thành thời Trà HòaThất bại
  • Quân Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu rồi rút về
  • Triều đình sau đó cử Trương Hán Siêu trấn thủ Hóa Châu
Chiêm Thành cướp phá cửa biển Dĩ Lý (1361)[46]Đại Việt thời Trần Dụ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaChiến thắng
  • Quân Đại Việt tại cửa biển Dĩ Lý đánh tan quân Chiêm Thành
Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu (1362)[47]Đại Việt thời Trần Dụ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
  • Quân Đại Việt không ngăn được quân Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu
Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu (1365)[48]Đại Việt thời Trần Dụ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
  • Quân Đại Việt không ngăn được quân Chiêm Thành cướp phá Hóa Châu
Chiêm Thành cướp phá phủ Lâm Bình (1366)[48]Đại Việt thời Trần Dụ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaChiến thắng
  • Quan phủ Lâm Bình đánh bại giặc cướp Chiêm Thành.
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 5 (1367 - 1368)Đại Việt thời Trần Nghệ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
Tranh chấp ngôi vị thời Trần
(1369 - 1370)
Lực lượng Dương Nhật LễLực lượng Trần PhủThay đổi ngôi vị
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 6 (1371)Đại Việt thời Trần Nghệ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 7 (1377)Đại Việt thời Trần Duệ TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 8 (1378)Đại Việt thời Trần Phế ĐếChiêm Thành thời Chế Bồng NgaThất bại
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 8 (1380)[49]Đại Việt thời Trần Phế ĐếChiêm Thành thời Chế Bồng NgaBất phân thắng bại
  • Chiêm Thành cùng quân phản nghịch ở Tân Bình, Thuận Hóa cướp phá Nghệ An, Diễn Châu, Thanh Hóa[49]
  • Quân Chiêm Thành bị Đại Việt đánh bại, phải rút lui[49]
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 9 (1382 - 1383)Đại Việt thời Trần Phế ĐếChiêm Thành thời Chế Bồng NgaChiến thắng
  • Quân Chiêm Thành bị đẩy lùi
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 10 (1389 - 1390)Đại Việt thời Trần Thuận TôngChiêm Thành thời Chế Bồng NgaChiến thắng
Xung đột biên giới Đại Việt-Chiêm Thành (1391)[50]Đại Việt thời Trần Thuận TôngChiêm Thành thời Simhavarman VIThất bại
  • Quân Đại Việt tiến sang đất Chiêm nhưng bị quân Chiêm Thành mai phục, đánh tan[50]
Chinh phạt Chiêm Thành (1396)[51]Đại Việt thời Trần Thuận TôngChiêm Thành thời Simhavarman VIChiến thắng
  • Quân Đại Việt chiến thắng, bắt được tướng Chiêm.
Dẹp giặc cỏ áo đỏ ở trấn Tuyên Quang (1397)[52]Đại Việt thời Trần Thuận TôngGiặc cỏ áo đỏ ở trấn Tuyên QuangChiến thắng
  • Giặc cỏ bị đánh dẹp
  • Phạm Cự Luận tử trận, được truy phong tước[52]
Xung độtNhà HồĐối phươngKết quả
Chiến tranh Đại Ngu-Chiêm Thành lần 1 (1400)Đại Ngu thời Hồ Quý LyChiêm Thành thời Indravarman VIThất bại
Chiến tranh Đại Ngu-Chiêm Thành lần 2 (1402)Đại Ngu thời Hồ Hán ThươngChiêm Thành thời Indravarman VIChiến thắng
Chiến tranh Đại Ngu-Chiêm Thành lần 3
(1403)
Đại Ngu thời Hồ Hán ThươngChiêm Thành thời Indravarman VIThất bại
Chiến tranh Đại Ngu-Chiêm Thành lần 4
(1407)
Đại Ngu thời Hồ Hán ThươngChiêm Thành thời Indravarman VIThất bại
Chiến tranh Đại Ngu-Minh
(1406 - 1407)
Đại Ngu thời Hồ Hán ThươngThất bại

Thời kỳ Bắc thuộc lần 4

Xung độtGiao ChỉĐối phươngKết quả
Khởi nghĩa Nhà Hậu Trần
(1407 - 1414)
Lực lượng Hậu Trần tại Giao ChỉNhà MinhThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Nông Văn Lịch (1410)[53]Lực lượng Nông Văn Lịch ở Lạng SơnNhà MinhThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Nguyễn Liễu (1410)[53]Lực lượng Nguyễn Liễu ở Nam HàNhà MinhThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Lam Sơn
(1418 - 1427)
Lực lượng Lam Sơn tại Giao ChỉChiến thắng

Thời kỳ quân chủ trung hưng

Nhà Hậu Lê - giai đoạn Lê sơ (1428 - 1527)

Xung độtNhà Hậu LêĐối phươngKết quả
Loạn Đèo Cát Hãn (1431 - 1432)Đại Việt thời Lê Thái TổLực lượng Đèo Cát HãnChiến thắng
Chiêm Thành cướp phá châu Hóa và Cửa Việt (1434)[54]Đại Việt thời Lê Thái TôngChiêm Thành thời Bố Đề[54]Chiến thắng
  • Quân dân địa phương đánh đại giặc cướp Chiêm Thành
Nổi loạn ở châu Phục Lễ (1439)[55]Đại Việt thời Lê Thái Tông
  • Lực lượng người man họ Cầm ở châu Phục Lễ
  • Ai Lao
Chiến thắng
  • Lực lượng nổi loạn ở châu Phục Lễ và quân Ai Lao bị đánh bại.
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 11 (1446)Đại Việt thời Lê Nhân TôngChiêm ThànhChiến thắng
Nổi loạn của các thổ tù ở trấn Tuyên Quang (1448)[56]Đại Việt thời Lê Nhân TôngLực lượng của các thổ tù ở trấn Tuyên QuangChiến thắng
  • Lực lượng phản loạn ở trấn Tuyên Quang bị đánh dẹp
Tranh chấp ngôi vị thời Lê sơ lần 1
(1459)
Lực lượng Lê Nghi DânLực lượng Lê Nhân TôngThay đổi ngôi vị
  • Lê Nhân Tông bị phế
  • Lê Nghi Dân tự xưng đế
Tranh chấp ngôi vị thời Lê sơ lần 2
(1459 - 1460)
Lê Nghi DânLực lượng Nguyễn Xí, Đinh Liệt, Lê LăngThay đổi ngôi vị
Chiến tranh Đại Việt-Lan Xang
(1467)[57][58]
Đại Việt thời Lê Thánh TôngChiến thắng
  • Quân Lan Xang và Ngưu Hống bị đánh bại[58]
Chiến tranh Đại Việt-Chiêm Thành lần 12 (1471)Đại Việt thời Lê Thánh TôngChiêm ThànhChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Lan Xang
(1479 - 1480)
Đại Việt thời Lê Thánh TôngBất phân thắng bại
Tranh chấp ngôi vị thời Lê sơ lần 3
(1509)
Lực lượng Lê Uy MụcLực lượng Lê OanhThay đổi ngôi vị
Loạn Trần Tuân (1511 - 1512)Đại Việt thời Lê Tương DựcLực lượng Trần TuânChiến thắng
Khởi nghĩa Phùng Chương (1515)[59]Đại Việt thời Lê Tương DựcLực lượng Phùng Chương ở Tam ĐảoChiến thắng
Loạn Trịnh Duy Sản (1516)Lực lượng Lê Tương DựcLực lượng Trịnh Duy Sản, Lê YThay đổi ngôi vị
Loạn Trần Cảo (1516 - 1521)Đại Việt thời Lê Tương Dực, Lê Chiêu TôngLực lượng Trần CảoChiến thắng
Loạn Trịnh Tuy (1518 - 1522)Lực lượng Lê Chiêu Tông, Mạc Đăng DungLực lượng Trịnh Tuy, Lê Bảng, Lê DoThay đổi ngôi vị
Loạn Mạc Đăng Dung (1522 - 1526)Lực lượng Mạc Đăng Dung, Lê Cung HoàngLực lượng Trịnh Tuy, Lê Chiêu TôngThay đổi ngôi vị và triều đại

Trong giai đoạn này, ở Việt Nam xuất hiện 3 Triều đại bao gồm: Nhà Mạc (1527 - 1677), Nhà Lê trung hưng (1533 - 1789) và Nhà Tây Sơn (1778 - 1802). Ngoài ra còn có 3 tập đoàn quân phiệt cát cứ gồm: Chúa Trịnh (1545-1787), Chúa Nguyễn (1558-1802) và Chúa Bầu (1527-1699).

Xung độtNhà MạcĐối phươngKết quả
Nổi dậy Lê Ý (1528-1530)Đại Việt thời Mạc Thái TổMạc Thái TôngLực lượng của Lê ÝChiến thắng
  • Lực lượng Lê Ý bị đánh bại
Nổi dậy của cựu thần nhà Lê (1531)[60]Đại Việt thời Mạc Thái TôngLực lượng của các cựu thần nhà Lê [60]Chiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy của Hùng Sơn (1531)[60]Đại Việt thời Mạc Thái TôngLực lượng của Hùng Sơn ở Thanh HoaChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh bại và tự tan rã
Chiến tranh Lê-Mạc lần 1
(1533 - 1592)
Bắc triều thời Nhà MạcThay đổi triều đại
Tranh chấp ngôi vị thời Mạc
(1546 - 1547)
Lực lượng Mạc Phúc NguyênLực lượng Mạc Chính TrungXác lập ngôi vị
Phạm Tử Nghi đánh phá Khâm Châu, Liêm châu (1549)[61]Lực lượng Phạm Tử NghiLực lượng nhà Minh tại Khâm Châu, Liêm châuThất bại
  • Phạm Tử Nghi không đòi lại được Mạc Chính Trung và bị quân Minh đánh bại
Xung độtNhà Hậu LêĐối phươngKết quả
Chiến tranh Lê-Mạc lần 2
(1592 - 1677)
Nhà MạcCao Bằng
Chúa Bầu (từ 1594)
Chiến thắng
Xung độtChúa TrịnhĐối phươngKết quả
Loạn Chúa Bầu
(1594 - 1699)
Đàng Ngoài thời Trịnh Tùng, Trịnh TrángTrịnh TạcChúa BầuChiến thắng
Giặc thổ Lộc Châu xâm phạm châu Tư Lăng của Trung Quốc (1605)[62]Giặc thổ ở Lộc Châu của Vi Đạt LễChiến thắng
  • Giặc thổ bị đánh dẹp
Đánh dẹp đảng ngụy ở Vũ Nhai (1618)[63]Đàng Ngoài thời Lê Kính TôngTrịnh TùngLực lượng đảng ngụy ở Vũ NhaiChiến thắng
  • Đảng ngụy bị đánh dẹp
Loạn Trịnh Xuân (1623)[64]Lực lượng thân cận của Trịnh XuânChiến thắng
  • Nổi loạn bị đánh dẹp, Trịnh Xuân bị xử tử.
Loạn Trịnh Lịch, Trịnh Sầm (1645)[65]Lực lượng thân cận của Trịnh Lịch, Trịnh SầmChiến thắng
  • Lực lượng phản loạn bị đánh dẹp
  • Trịnh Lịch, Trịnh Sầm bị chém
Loạn kiêu binh (1674)[66]Đàng Ngoài thời Trịnh TạcLính tam phủ Xứ Thanh - Xứ NghệChiến thắng
  • Lính tam phủ nổi loạn bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Hoàng Công Chất
(1739 - 1769)
Đàng Ngoài thời Trịnh GiangTrịnh DoanhLực lượng Hoàng Công ChấtChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Đô Tế (1739-1740)[67]Đàng Ngoài thời Trịnh GiangTrịnh DoanhLực lượng Đô TếChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Vũ Đình Dung (1739-1740)[68]Đàng Ngoài thời Trịnh GiangTrịnh DoanhLực lượng Vũ Đình Dung ở làng Ngân GiàChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Lê Duy Mật
(1740 - 1770)
Đàng Ngoài thời Trịnh DoanhTrịnh SâmLực lượng Lê Duy MậtChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Chính biến lật đổ chúa Trịnh Giang (1740)[69]Lực lượng hoạn quan trung thành với chúa Trịnh GiangLực lượng của Nguyễn Quý Cảnh và các quan đại thần tôn phò Trịnh DoanhThay đổi ngôi vị
  • Trịnh Doanh được lập làm chúa
  • Trịnh Giang bị giam lỏng
  • Lực lượng hoạn quan phò Trịnh Giang đều bị giết
  • Không rõ kết cục của hoạn quan Hoàng Công Phụ
Loạn kiêu binh (1741)[66]Đàng Ngoài thời Trịnh DoanhLính tam phủ Xứ Thanh - Xứ NghệChiến thắng
  • Lính tam phủ nổi loạn bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu
(1743 - 1751)
Đàng Ngoài thời Trịnh DoanhLực lượng Nguyễn Hữu CầuChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương
(1744 - 1751)
Đàng Ngoài thời Trịnh DoanhLực lượng Nguyễn Danh PhươngChiến thắng
  • Khởi nghĩa bị đánh dẹp
Chiến tranh Đại Việt-Luang Phrabang[cần dẫn nguồn]
(1749)
Đàng Ngoài thời Chúa Trịnh Luang PhrabangThất bại
Loạn kiêu binh
(1782 - 1786)
Đàng Ngoài thời Trịnh Sâm, Trịnh CánTrịnh KhảiLính tam phủ Xứ Thanh - Xứ NghệChiến thắng
Xung độtChúa NguyễnĐối phươngKết quả
Chiến tranh Đại Việt-Panduranga lần 1
(1611)
Đàng Trong thời Nguyễn HoàngPanduranga-Chăm PaChiến thắng
Xung đột Công ty Đông Ấn Hà Lan với Đàng Trong
(1643)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn Công ty Đông Ấn Hà LanChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Panduranga lần 2
(1653)
Đàng Trong thời Chúa NguyễnPanduranga-Chăm PaChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 1
(1658)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn
Lực lượng Ang Sur và Ang Tan
Cao Miên thời Ramathipadi IChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 2
(1674)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn
Lực lượng Ang Nan II và Ang Tan
Cao Miên thời Keo Fa IIChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Panduranga lần 3
(1693 - 1697)
Đàng Trong thời Chúa NguyễnPanduranga-Chăm PaThất bại
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 3
(1699)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn Cao Miên thời Chey Chettha IVChiến Thắng
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 4
(1708)
Lực lượng Ang Em
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn
Cao Miên thời Thommo Reachea III
Xiêm La thời Nhà Ayutthaya
Chiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Xiêm La lần 1
(1718)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn Xiêm La thời Nhà AyutthayaThất bại
  • Quân Xiêm cướp phá Hà Tiên
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 5
(1753 - 1756)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn Cao Miên thời Chey Chettha VIIChiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Xiêm La lần 2
(1771 - 1772)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn
Lực lượng Outey II
Xiêm La thời Nhà Thonburi
Lực lượng Ang Non II
Thất bại
Khởi nghĩa Tây Sơn
(1771 - 1777)
Đàng Trong thời Chúa Nguyễn Lực lượng Tây SơnThay đổi triều đại
Xung độtChúa TrịnhChúa NguyễnKết quả
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 1
(1627)
Đàng Ngoài thời Trịnh TrángĐàng Trong thời Nguyễn Phúc NguyênQuân Trịnh thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 2
(1633 - 1640)
Đàng Ngoài thời Trịnh TrángĐàng Trong thời Nguyễn Phúc NguyênQuân Trịnh thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 3
(1643)
Đàng Ngoài thời Trịnh TrángĐàng Trong thời Nguyễn Phúc LanQuân Nguyễn thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 4
(1648)
Đàng Ngoài thời Trịnh TrángĐàng Trong thời Nguyễn Phúc TầnQuân Trịnh thất bại
  • Quân Nguyễn giữ được Nam Bố Chính, truy kích quân Trịnh đến tân sông Gianh.
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 5
(1655 - 1660)
Đàng Ngoài thời Trịnh TrángTrịnh TạcĐàng Trong thời Nguyễn Phúc TầnQuân Nguyễn thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 6
(1661 - 1662)
Đàng Ngoài thời Trịnh TạcĐàng Trong thời Nguyễn Phúc TầnQuân Trịnh thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 7
(1672)
Đàng Ngoài thời Trịnh TạcĐàng Trong thời Nguyễn Phúc TầnQuân Trịnh thất bại
Trịnh-Nguyễn phân tranh lần 8
(1774 - 1775)
Đàng Ngoài thời Trịnh Sâm
Hỗ trợ:
Đàng Trong thời Nguyễn Phúc ThuầnQuân Nguyễn thất bại
Thuyền Đại Hiệu, một loại thuyền chiến cỡ lớn có trang bị hỏa lực mạnh của thủy quân Tây Sơn (mô hình).
Một bức họa của người Trung Quốc miêu tả cuộc tấn công của Tôn Sĩ Nghị: Quân Thanh vượt sông Thọ Xương (sông Thương) trên đường tiến về Thăng Long, phía xa là quân Tây Sơn đang tháo chạy.
Xung độtNhà Tây SơnĐối phươngKết quả
Chiến tranh Tây Sơn-Chúa Trịnh
(1775 - 1786)
Đàng Trong thời Nhà Tây SơnĐàng Ngoài thời Chúa TrịnhThay đổi triều đại và lãnh thổ
Chiến tranh Tây Sơn-Chúa Nguyễn lần 1
(1777 - 1785)
Đàng Trong thời Nhà Tây SơnLực lượng Nguyễn ÁnhNam Hà
Hỗ trợ:
Thay đổi lãnh thổ
Chiến tranh Đại Việt-Xiêm La lần 3
(1785)
Đàng Trong thời Nhà Tây Sơn Xiêm La thời Nhà Chakri
Lực lượng Nguyễn Ánh
Chiến thắng
Chiến tranh Đại Việt-Cao Miên lần 6
(1785)
Đàng Trong thời Nhà Tây Sơn Cao MiênChiến thắng
Xung đột Nguyễn Huệ-Nguyễn Nhạc
(1787)
Lực lượng Nguyễn HuệPhú Xuân Lực lượng Nguyễn NhạcQuy NhơnBất phân thắng bại
Chiến tranh Tây Sơn-Lê
(1787 - 1789)
Nhà Tây SơnNhà Lê trung hưng
Hỗ trợ:
Thay đổi triều đại
Chiến tranh Đại Việt-Thanh
(1789)
Đại Việt thời Nhà Tây Sơn Nhà Thanh
Lực lượng Lê Chiêu Thống
Chiến thắng
  • Quân Thanh đại bại và rút về nước
  • Nhà Hậu Lê chính thức sụp đổ
  • Nhà Tây Sơn tiến gần đến công cuộc thống nhất đất nước
Chiến tranh Đại Việt-Viêng Chăn
(1791)
Đại Việt thời Nhà Tây Sơn Viêng Chăn
Bồn Man
Chiến thắng
Chiến tranh Tây Sơn-Chúa Nguyễn lần 2
(1787 - 1802)
Đại Việt thời Nhà Tây Sơn
Hỗ trợ:
Lực lượng Nguyễn Ánh ở Nam Hà
Hỗ trợ:
Thay đổi triều đại

Nhà Nguyễn - giai đoạn độc lập (1802 - 1884)

Xung độtNhà NguyễnĐối phươngKết quả
Nổi dậy Đá Vách
(1803 - 1885)
Việt Nam thời Nhà NguyễnDân tộc thiểu số ở Quảng NgãiChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi loạn Cao Miên lần 1
(1811 - 1812)
Cao Miên thời Ang Chan II
Hỗ trợ:
Lực lượng Ang Snguon
Hỗ trợ:
Chiến thắng
Nổi loạn Cao Miên lần 2
(1820)
Cao Miên thời Ang Chan II
Hỗ trợ:
Lực lượng Khmer nổi loạn do Sãi Kế lãnh đạoChiến thắng
  • Nổi loạn bị đàn áp
Nổi dậy Phan Bá Vành
(1821 - 1827)
Việt Nam thời Minh MạngLực lượng Phan Bá VànhChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Ja Lidong
(1822 - 1823)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng người Chăm do Ja Lidong lãnh đạoChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi loạn Ai Lao
(1826 - 1828)
Viêng Chăn

Champasak
Hỗ trợ:

Xiêm La thời Nhà ChakriThất bại
Nổi dậy Nduai Kabait
(1826)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng người Chăm do Ndui Kabait lãnh đạoChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Lê Duy Lương
(1832 - 1837)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Lê Duy LươngChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Lê Văn Khôi
(1833 - 1835)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Lê Văn KhôiChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Chiến tranh Việt Nam-Xiêm La
(1833 - 1834)
Việt Nam thời Nhà Nguyễn Xiêm La thời Nhà ChakriChiến thắng
Nổi dậy Nông Văn Vân
(1833 - 1835)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Nông Văn VânChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Ba Nhàn - Tiền Bột
(1833 - 1843)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Ba Nhàn và Tiền BộtChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Khởi nghĩa Katip Sumat và Ja Thak Wa
(1833 - 1835)
Việt Nam thời Nhà NguyễnLực lượng người Chăm do Katip Sumat và Ja Thak Wa lãnh đạoChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Hà Tiên
(1840)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Khmer và nhiều sắc dân khác ở Hà TiênChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi loạn Cao Miên lần 3
(1840 - 1841)
Lực lượng Ang Mey
Hỗ trợ:
Lực lượng Ang Duong
Hỗ trợ:
Thất bại
Nổi dậy Ba Xuyên
(1841)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Sơn Tốt và Trần LâmChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Thất Sơn
(1841)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng KhmerThất SơnChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Lâm Sâm
(1841)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Lâm SâmChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Chiến tranh Đại Nam-Xiêm La
(1841 - 1845)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn
Lực lượng Ang MeyAng Em
Xiêm La thời Nhà Chakri
Lực lượng Ang Duong
Bất phân thắng bại
Tiểu trừ Hải tặc Tàu Ô
(1849)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn
Nhà Thanh
Vương quốc Anh
Hải Tặc Trung HoaChiến thắng
  • Các tàu chiến hải tặc bị đánh tan
Nổi dậy Cao Bá Quát
(1854 - 1856)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Cao Bá QuátChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Chiến dịch Nam Kỳ
(1858 - 1862)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn Đế chế Pháp
Vương quốc Tây Ban Nha
Thất bại
Nổi dậy Tạ Văn Phụng
(1861 - 1865)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Tạ Văn PhụngChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Nổi dậy Cai Vàng
(1862 - 1865)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Cai VàngChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Tiểu trừ giặc Khách ở Bắc Kỳ
(1865 - 1875)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn
Nhà Thanh
Quân Cờ Đen (từ 1870)
Quân Cờ Đen (đến 1870)
Quân Cờ Vàng
Quân Cờ Trắng
Chiến thắng
Nổi dậy Đoàn Hữu Trưng
(1866)
Đại Nam thời Nhà NguyễnLực lượng Đoàn Hữu TrưngChiến thắng
  • Nổi dậy bị đánh dẹp
Biến cố Bắc Kỳ
(1873 - 1874)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn
Quân Cờ Đen
Cộng hòa PhápBất phân thắng bại
Chiến dịch Bắc Kỳ
(1883 - 1886)
Đại Nam thời Nhà Nguyễn
Nhà Thanh
Quân Cờ Đen
Cộng hòa PhápThất bại

Thời kỳ thuộc địa

Quân Pháp đổ bộ vào Thuận An
Quân Pháp hạ thành Bắc Ninh năm 1884
Lực lượng viễn chinh PhápTây Ban Nha tấn công thành Gia Định, tranh của Antoine Léon Morel-Fatio.
Xung độtĐông Dương Đối phươngKết quả
Khởi nghĩa Trương Định
(1859 - 1864)
Lực lượng Trương Định tại Nam Kỳ Đế chế PhápThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân
(1859 - 1874)
Lực lượng Nguyễn Hữu Huân tại Nam Kỳ Đế chế PhápThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực
(1861 - 1868)
Lực lượng Nguyễn Trung Trực tại Nam Kỳ Đế chế PhápThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Khởi nghĩa Bảy Thưa
(1867 - 1873)
Lực lượng Trần Văn Thành tại Nam Kỳ Đế chế PhápThất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Chiến tranh Pháp-Thanh
(1884 - 1885)
Nhà Thanh
Hỗ trợ:
Cộng hòa PhápNhà Thanh thất bại
Khởi nghĩa Yên Thế
(1884 - 1913)
Lực lượng Hoàng Hoa Thám tại Bắc Kỳ Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Phong trào Cần Vương
(1885 - 1896)
Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
Chiến tranh Pháp-Xiêm
(1893)
Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Xiêm La thời Nhà ChakriPháp chiến thắng
Phong trào chống sưu thuế Trung Kỳ
(1908)
Nhân dân Trung Kỳ Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Phong trào bị dập tắt
Hà Thành đầu độc
(1908)
Binh línhđầu bếp nổi dậy tại Hà Nội Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Quân nổi dậy bị bắt giam và xử tử
Khởi nghĩa N'Trang Lơng
(1911 - 1935)
Các bộ lạc tại Tây Nguyên Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Thất bại
  • Khởi nghĩa bị đàn áp
Trận Tà Lùng
(1915)
Việt Nam Quang phục Hội tại Cao Bằng Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Nghĩa quân bị tiêu diệt
Phong trào hội kín Nam Kỳ
(1913 - 1916)
Lực lượng Phan Xích Long tại Nam Kỳ Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Thất bại
  • Phong trào bị dập tắt
Khởi nghĩa Thái Nguyên
(1917)
Việt Nam Quang Phục quân tại Thái Nguyên Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Khởi nghĩa thất bại
Phong trào Phú Riềng Đỏ
(1930)
Công nhân cao su Phú Riềng tại Bình Phước

Đông Dương Cộng sản Đảng tại Nam Kỳ

Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Thất bại
  • Pháp đã tiến hành bắt giữ tất cả các lãnh đạo của phong trào Phú Riềng
Khởi nghĩa Yên Bái
(1930)
Việt Nam Quốc dân Đảng tại Bắc Kỳ Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Lực lượng khởi nghĩa bị đánh bại
  • Đảng viên Quốc dân bị Pháp truy nã, giam cầm, lưu đày, hành quyết
Xô Viết Nghệ Tĩnh
(1930 - 1931)
Đảng Cộng sản Việt Nam tại Trung Kỳ Cộng hòa Pháp
Liên bang Đông Dương
Nhà Nguyễn
Thất bại
  • Nhiều cuộc biểu tình tự vệ vũ trang kết hợp yêu sách chính trị, kết hợp đấu tranh bạo động và đấu tranh chính trị nổ ra.
  • Cuối cùng bị quân đội Pháp trấn áp và tan rã.
Chiến dịch Đông Dương lần 1
(1940)
Quốc gia Pháp
Liên bang Đông Dương
Đế quốc Nhật BảnPháp thất bại
  • Nhật Bản chiến thắng
  • Nhật thay Pháp chiếm đóng Đông Dương

Nhật thuộc (1940 - 1945)

Xung độtĐông Dương Đối phươngKết quả
Trận Lạng Sơn
(1940)
Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội tại Bắc Kỳ

Hỗ trợ:

Quốc gia Pháp
Thất bại
  • Pháp và Nhật điều đình
  • Nghĩa quân bị tiêu diệt
Khởi nghĩa Bắc Sơn
(1940)
Đảng Cộng sản Việt Nam Quốc gia Pháp
Đế quốc Nhật Bản
Thất bại
  • Pháp và Nhật hòa nhau
  • Pháp tập trung quân lực chiếm lại các đồn, đàn áp và tàn sát dân chúng, cán bộ, đảng viên, cuộc khởi nghĩa hoàn toàn tan rã
Chiến tranh Pháp-Thái
(1940 - 1941)
Quốc gia Pháp Thái LanBất phân thắng bại
Nam Kỳ khởi nghĩa
(1940)
Đảng Cộng sản Việt Nam Quốc gia Pháp
Đế quốc Nhật Bản
Thất bại
  • Cuộc khởi nghĩa tạo thành tiếng vang lớn, gây nhiều tổn hại cho Pháp-Nhật, nhưng về sau bị đàn áp và thất bại, nhiều đảng viên, cán bộ cao cấp của Đảng cộng sản Đông Dương bị xử tử.
  • Một bộ phận nghĩa quân rút vào rừng tiến hành chiến tranh du kích
Binh biến Đô Lương
(1941)
Đội Cung và binh lính nổi dậy tại Trung Kỳ Quốc gia PhápThất bại
Mặt trận Đông Nam Á trong Thế Chiến thứ Hai
(1941 - 1945)
Khối Đồng Minh:Phe Trục:Khối Đồng minh chiến thắng
Trận Phai Khắt và Nà Ngần
(1944)
Việt Minh Chính phủ lâm thời Cộng hòa PhápChiến thắng
Chiến dịch Đông Dương lần 2
(1945)
Chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp

Hỗ trợ:

Đế quốc Nhật Bản
Đế quốc Việt Nam
Pháp thất bại
Khởi nghĩa Ba Tơ
(1945)
Đảng Cộng sản Việt Nam Đế quốc Nhật Bản
Tàn quân Pháp
Chiến thắng
  • Ba Tơ trở thành trung tâm của cao trào kháng Nhật ở miền Trung Việt Nam và là hạt nhân của các lực lượng vũ trang Liên khu V sau này
Cao trào kháng Nhật cứu nướcCách mạng Tháng Tám
(1945)
Việt Minh Đế quốc Nhật Bản
Đế quốc Việt Nam
Chiến thắng

Thời kỳ cộng hòa

Xe tăng T-54 số hiệu 390 của Quân đội nhân dân Việt Nam trong sân Dinh Độc Lập
Xung độtViệt NamĐối phươngKết quả
Hoa quân nhập Việt
(1945 - 1946)
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Trung Hoa Dân Quốc
Việt Nam Quốc dân Đảng
Đại Việt Quốc dân Đảng
Việt Nam Cách mệnh Đồng minh Hội
Chiến thắng
Xung đột đảng phái Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
(1945 - 1947)
Việt Nam Độc lập Đồng minh Mặt trận Quốc dân Đảng

Mặt trận Thống nhất Quốc gia Liên hiệp

Mặt trận Quốc gia Liên hiệp

Hỗ trợ:

Chiến thắng
  • Các tổ chức chống đối Việt Minh bị đánh dẹp
Nam Bộ kháng chiến
(1945 - 1946)

Nhân dân Nam Bộ
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Việt Nam Quốc dân Đảng

Chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp

Đế quốc Anh

Đế quốc Nhật Bản

Thất bại
Chiến tranh Đông Dương
(1946 - 1954)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Liên hiệp Pháp

Viện trợ:

Chiến thắng
Chiến dịch Thập Vạn Đại Sơn
(1949)
Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Quân đội Nhân dân Việt Nam

Quốc quân Trung Hoa Dân Quốc

Đảng Cộng sản Trung Quốc chiến thắng
Xe tăng của Quân lực Việt Nam Cộng hòa tiến vào thị trấn Snuol, Campuchia.
Máy bay ném bom chiến lược B-52 đang ném bom rải thảm từ 18/12-30/12/1972
Xung độtViệt NamĐối phươngKết quả
Chiến tranh Việt Nam
(1955 - 1975)
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

Khmer Đỏ
Pathet Lào
Viện trợ:

Việt Nam Cộng hòa

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Cộng hòa Khmer
Vương quốc Lào
Hàn Quốc
Úc
New Zealand
Thái Lan
Philippines
Viện trợ:

Chiến thắng
Nội chiến Lào
(1959 - 1975)
Pathet Lào
Lực lượng Trung lập Lào (1960-1962)
Lực lượng Trung lập Yêu nước Lào (từ 1963)
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
Viện trợ:
Vương quốc Lào
Lực lượng Trung lập Lào (từ 1962)
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Việt Nam Cộng hòa
Thái Lan
Pathet Lào chiến thắng
Nổi dậy cộng sản tại Thái Lan
(1965 - 1983)
Đảng Cộng sản Thái Lan
Đảng Cộng sản Malaysia
Pathet Lào
Khmer Đỏ
Hỗ trợ:
Vương quốc Thái Lan
Malaysia
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Trung Hoa Dân quốc (đến 1967)
Hỗ trợ:
Đảng Cộng sản Thái Lan thất bại
  • Chính phủ Thái Lan ra lệnh ân xá năm 1980
  • Phong trào cộng sản Thái Lan suy yếu và tan rã
Nội chiến Campuchia
(1968 - 1975)
Chính phủ Liên hiệp Dân tộc Hoàng gia Campuchia

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
Viện trợ:

Cộng hòa Khmer
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Việt Nam Cộng hòa
Thái Lan
Khmer Đỏ chiến thắng
Bích chương "Tây sa chiến ca" của Trung Quốc nói về trận chiến ở Hoàng Sa
Xung độtViệt NamĐối phươngKết quả
Xung đột giáo phái Quốc gia Việt Nam
(1955)
Các nhóm ủng hộ Thủ tướng Ngô Đình Diệm

Hỗ trợ:

Các nhóm ủng hộ Quốc trưởng Bảo Đại

Hỗ trợ:

Ngô Đình Diệm chiến thắng
Đảo chính Việt Nam Cộng hòa lần 1
(1960)
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành với Ngô Đình Diệm Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậyNgô Đình Diệm chiến thắng
Biến cố Phật giáo
(1963)
Việt Nam Cộng hòa thời Đệ Nhất Các nhóm Phật giáoNgô Đình Diệm thất bại và thay đổi chế độ
Đảo chính Việt Nam Cộng hòa lần 2
(1963)
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành với Ngô Đình Diệm Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậy
Hỗ trợ:
Ngô Đình Diệm thất bại và thay đổi chế độ
Chỉnh lý Việt Nam Cộng hòa
(1/1964)
Hội đồng Quân nhân Cách mạng
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành
Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậyNguyễn Khánh và phe đảo chính chiến thắng
Binh biến Việt Nam Cộng hòa lần 1
(9/1964)
Hội đồng Quân nhân Cách mạng
Ủy ban Lãnh đạo Lâm thời
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành
Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậy
Nhóm sĩ quan thuộc Đại Việt Quốc dân Đảng
Đảo chính thất bại
Binh biến Việt Nam Cộng hòa lần 2
(12/1964)
Thượng Hội đồng Quốc gia
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành
Hội đồng Quân lực
Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậy
Binh biến thành công
  • Thượng Hội đồng Quốc gia giải thể
  • Hội đồng Quân lực nắm quyền
Nổi loạn người Thượng
(1964 - 1969)
Việt Nam Cộng hòa thời Quân quản
Hỗ trợ:
BAJARAKA (đến 1964)
FULRO (từ 1964)
Chính phủ Việt Nam Cộng hòa chiến thắng
Đảo chính Việt Nam Cộng hòa lần 3
(1965)
Hội đồng Quân lực
Quân lực Việt Nam Cộng hòa trung thành
Quân lực Việt Nam Cộng hòa nổi dậyĐảo chính thất bại
Biến động Miền Trung
(1966)
Việt Nam Cộng hòa thời Quân quản
Hỗ trợ:
Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất
Nhân dân Trung Phần
Chính phủ Việt Nam Cộng hòa chiến thắng
Sự kiện Song Tử Đông
(1968)
Việt Nam Cộng hòa thời Đệ Nhị Cộng hòa PhilippinesThất bại
Sự kiện Song Tử Tây
(1970)
Việt Nam Cộng hòa thời Đệ Nhị Cộng hòa PhilippinesChiến thắng
Hải chiến Hoàng Sa
(1974)
Việt Nam Cộng hòa thời Đệ Nhị Cộng hòa Nhân dân Trung HoaThất bại

Thời kỳ thống nhất

Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc đang di chuyển tại Cao Bằng, đi đầu là xe bọc thép Kiểu 63 (K63)
Xung độtViệt NamĐối phươngKết quả
Nổi dậy FULRO
(1975 - 1992)
Việt Nam
Cộng hòa Nhân dân Campuchia (từ 1979)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Viện trợ:
FULRO

Viện trợ:

Chiến thắng
Xung đột biên giới Việt Nam-Campuchia
(1975 - 1978)
Việt Nam Campuchia Dân chủ Chiến thắng
Xung đột tại Lào
(1975 - 2007)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Việt Nam
Viện trợ:

Người H'Mông nổi loạn ở Thái LanLào

Nhóm cánh hữu nổi loạn:

  • Mặt trận Thống nhất Giải phóng Lào (từ 1980)

Nhóm bảo hoàng nổi loạn:

  • Mặt trận Giải phóng Dân tộc Lào
  • Chính phủ Dân chủ Hoàng gia Lào (1982)

Viện trợ:

Lào chiến thắng
Chiến tranh biên giới Tây Nam
(1978 - 1989)
Việt Nam
Cộng hòa Nhân dân Campuchia (1979-1989)

Nhà nước Campuchia (1989-1993)
Viện trợ:

Campuchia Dân chủ (1979-1982)

Liên minh chính phủ Kampuchea Dân chủ (1982-1990)

  • Khmer Đỏ
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng Nhân dân Khmer (từ 1979)
  • FUNCINPEC (từ 1981)

Vương quốc Thái Lan
Viện trợ:

Chiến thắng
Chiến tranh biên giới Việt Nam-Trung Quốc
(1979)
Việt Nam
Ủng hộ:
Cộng hòa Nhân dân Trung HoaBất phân thắng bại:
  • Trung Quốc phải rút quân
  • Việt Nam tái chiếm lãnh thổ, tiếp tục tham chiến ở Campuchia
  • Trung Quốc chiếm một số huyện, thị xã của Việt Nam gần biên giới trong thời gian ngắn rồi rút đi
  • Xung đột Biên giới tiếp diễn đến năm 1990
Xung đột Việt Nam-Thái Lan
(1979 - 1989)
Việt Nam
Cộng hòa Nhân dân Campuchia
Vương quốc Thái Lan
Khmer Đỏ
FUNCINPEC
Viện trợ:
Chiến thắng:
  • Nhiều căn cứ du kích và các trại tị nạn dọc theo biên giới Campuchia-Thái Lan bị phá hủy và làm tự phát những hành động thù địch công khai giữa quân đội Việt NamThái Lan
Xung đột biên giới Việt Nam-Trung Quốc
(1979 - 1991)
Việt Nam Cộng hòa Nhân dân Trung HoaBất phân thắng bại:
  • Giao tranh tại một số khu vực biên giới nhưng không bùng phát thành chiến tranh lớn
  • Trung Quốc chiếm giữ một số vị trí trên biên giới thuộc Việt Nam rồi rút đi
  • Hai nước bình thường hóa quan hệ vào cuối năm 1991
Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan
(1987 - 1988)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Việt Nam
Vương quốc Thái LanLào chiến thắng
Xung đột Trường Sa
(1988)
Việt Nam Cộng hòa Nhân dân Trung HoaThất bại
Xung đột tại Campuchia
(1993-1998)
Vương quốc Campuchia
Hỗ trợ:
Khmer ĐỏCampuchia chiến thắng
  • Khmer Đỏ đầu hàng và tan rã

Tổng kết

Xung đột với nước khác

Số lần đối đầu

Việt Nam có xung đột quân sự với Trung Quốc nhiều nhất, tổng cộng là khoảng 38 lần xung đột và chiến tranh lớn, cùng nhiều cuộc giao tranh với quy mô nhỏ hơn. Cuộc xung đột lớn đầu tiên là vào 221-214 TCN (Nhà Thục cùng với các bộ tộc Bách Việt đối đầu với Nhà Tần) và lần cuối là vào 1979-1991 (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đối đầu với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa). Trong đó:

  • 15 cuộc chiến tranh chính thức giữa 2 quốc gia
  • 8 cuộc khởi nghĩa lớn của người Việt chống lại Trung Quốc đô hộ
  • 10 cuộc nổi dậy nhỏ của người Việt chống lại Trung Quốc đô hộ
  • 2 cuộc hải chiến giữa 2 quốc gia (Hải chiến Hoàng Sa 1974 và Hải chiến Trường Sa 1988)
  • 2 cuộc xung đột quân sự có giới hạn giữa 2 quốc gia (Hoa quân nhập Việt 1945 và Xung đột biên giới Việt-Trung 1979-1991)
  • 1 lần Việt Nam gửi quân sang hỗ trợ một bên Trung Quốc chống lại một bên khác (Chiến dịch Thập Vạn Đại Sơn 1949)

Ngoài ra Việt Nam có một lần xung đột quân sự với Đế quốc Mông Cổ vào năm 1258 (Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt lần 1). Còn 2 lần sau thì lúc này Nhà Nguyên đã thành lập và kiểm soát toàn bộ Trung Hoa nên sẽ tính là đối đầu với Trung Quốc.

Việt Nam có xung đột quân sự với Pháp và các đồng minh nhiều thứ 2, tổng cộng khoảng 26 lần xung đột và chiến tranh lớn nhỏ. Lần đầu là vào 1858-1862 (Nhà Nguyễn đối đầu với Đế chế Pháp) và lần cuối là vào 1946-1954 (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối đầu với Cộng hòa Pháp). Trong đó:

  • 5 cuộc chiến tranh chính thức giữa 2 quốc gia
  • 7 cuộc khởi nghĩa lớn của người Việt chống lại Pháp đô hộ
  • 13 cuộc nổi dậy và phong trào nhỏ của người Việt chống lại Pháp đô hộ
  • 1 lần Việt Nam hỗ trợ quân sự một nước thứ 3 chống lại Pháp (Chiến tranh Pháp-Thanh 1884-1885)

Việt Nam có nhiều xung đột quân sự với quốc gia cổ Chiêm Thành (còn gọi là Chăm Pa) nhiều thứ 3, tổng cộng khoảng 22 lần. Không tính các cuộc nổi dậy của người Chăm thời Nhà Nguyễn vì lúc này họ không còn là quốc gia độc lập nữa; và không tính các lần Giao Chỉ, Giao Châu cùng với các triều đại cai trị Trung Quốc chống lại Lâm ẤpHoàn Vương vì lúc này Việt Nam chưa độc lập. Lần đầu là vào 543 (Nhà Tiền Lý đối đầu với Lâm Ấp) và lần cuối là vào 1693-1697 (Chúa Nguyễn đối đầu với Panduranga-Chăm Pa).

Thứ 4 là xung đột quân sự với Campuchia, tổng cộng khoảng 12 lần. Không tính các cuộc nổi dậy của người Khmer ở Nam Bộ thời Nhà Nguyễn vì lúc này Nam Bộ đã là lãnh thổ của Việt Nam; và không tính lần hỗ trợ quân sự Chính phủ Campuchia chống lại phiến quân Khmer Đỏ (1993-1998). Lần đầu là vào 1128 (Nhà Lý đối đầu với Đế quốc Khmer) và lần cuối là vào 1979-1989 (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hỗ trợ Cộng hòa Nhân dân Campuchia đối đầu với Campuchia Dân chủKhmer Đỏ).

Thứ 5 là xung đột quân sự với Thái Lan, tổng cộng khoảng 8 lần. Lần đầu là vào 1718 (Chúa Nguyễn đối đầu với Vương quốc Ayutthaya) và lần cuối là vào 1987-1988 (Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hỗ trợ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối đầu với Vương quốc Thái Lan). Trong đó:

  • 5 cuộc chiến tranh chính thức giữa 2 quốc gia
  • 1 cuộc xung đột quân sự có giới hạn giữa 2 quốc gia (1979-1989)
  • 2 lần Việt Nam hỗ trợ quân sự một nước thứ 3 chống lại Thái Lan (1826-1828 và 1987-1988)

Thứ 6 là xung đột quân sự với Lào, tổng cộng khoảng 6 lần. Không tính lần hỗ trợ quân sự Chính phủ Lào chống lại quân nổi loạn H'mông (1975-2007). Lần đầu là vào 1294 (Nhà Trần đối đầu với Muang Sua) và lần cuối là vào 1791 (Nhà Tây Sơn đối đầu với Viêng ChănBồn Man).

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và hiện nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là chính thể có nhiều lần giao tranh nhất với các ngoại bang trong lịch sử. Họ đã chiến đấu chống lại Đế quốc Nhật Bản, Cộng hòa Pháp, Vương quốc Anh, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Trung Hoa Dân quốc, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Khmer, Campuchia Dân chủ (tức Khmer Đỏ), Vương quốc Lào, Thái Lan...

Thời gian xung đột

Cuộc chiến tranh với quốc gia khác kéo dài nhất là Chiến tranh Pháp - Đại Nam, từ 1858 đến 1884 (khoảng 26 năm).

Cuộc chiến tranh kéo dài thứ 2 là Chiến tranh Việt Nam hay còn gọi là Kháng chiến chống Mỹ, từ 1955 đến 1975 (khoảng 21 năm).

Cuộc chiến tranh kéo dài thứ 3 là Chiến tranh biên giới Tây Nam hay còn gọi là Chiến tranh Việt Nam-Campuchia, từ 1978 đến 1989 (khoảng 11 năm).

Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài thứ 4, từ 1418 đến 1427 (khoảng 9 năm).

Xung đột nội bộ

Việt Nam đã có 9 cuộc nội chiến, với cuộc nội chiến lần đầu là vào khoảng 258-257 TCN (giữa Âu ViệtLạc Việt) và lần cuối là vào 1787-1802 (giữa Nhà Tây SơnChúa Nguyễn). Trong đó:

  • Chiến tranh Lê-Mạc là cuộc nội chiến dài nhất, gồm cả 2 lần chiến tranh, lần thứ 1 từ 1533 đến 1592 (60 năm) với những cuộc giao tranh lớn nhỏ diễn ra gần như là liên tục, và lần thứ 2 từ 1593 đến 1677 (84 năm). Chiến tranh Lê-Mạc cũng là cuộc chiến dài nhất trong lịch sử Việt Nam, với tổng thời gian là 144 năm.
  • Trịnh-Nguyễn phân tranh là cuộc nội chiến dài thứ hai, từ 1627 đến 1672 (45 năm), cùng 100 năm đình chiến và kết thúc bởi cuộc chiến cuối cùng vào năm 1775.
  • Loạn 12 sứ quân có nhiều phe phái nhất, có tới 12 thủ lĩnh nổi dậy cát cứ

Thêm vào đó Việt Nam từng có 56 cuộc nổi loạn, tranh chấp ngôi vị, hoặc binh biến nội bộ. Trong đó:

Giai đoạn cuối thời Nhà Lê sơ đến thời Nhà Lê trung hưng là có nhiều biến động nhất và rối ren nhất liên quan đến các dòng họ , Mạc, Trịnh, Nguyễn. Trước đó, Đại Cồ Việt sau cái chết của vua Lê Đại Hành cũng là một giai đoạn rối ren, khi các hoàng tử đều đánh nhau để tranh ngôi suốt cả 8 tháng, trong nước không có vua.

Ngoài ra giai đoạn xung đột tại Đông Dương từ 1945 đến 1975 cũng cực kỳ rối ren với nhiều phe phái, tổ chức và chính thể khác nhau. Các thể chế chính trị gồm có Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Liên bang Đông Dương, Nam Kỳ Quốc, Quốc gia Việt Nam, Việt Nam Cộng hòa, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam. Các tổ chức chính trị gồm có Việt Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Việt Nam Quốc dân Đảng, Việt Nam Cách mạng Đồng minh Hội, Đảng Cần lao Nhân vị Việt Nam, Đại Việt Quốc dân Đảng, Đảng Dân chủ Việt Nam, Đảng Xã hội Việt Nam, Đệ Tứ Quốc tế Việt Nam, Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam, Phong trào Cách mạng Quốc gia, Nhóm Bình Xuyên... Thêm vào đó là các tổ chức tôn giáo khác như Giáo hội Công giáo Việt Nam, Hòa Hảo, Cao Đài, Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất... Đồng thời có nhiều quốc gia khác can thiệp hoặc xâm lược Việt Nam giai đoạn này.

Xung đột khi đang là thuộc quốc hoặc thuộc địa của nước khác

Việt Nam đã từng bị lôi kéo vào 18 cuộc xung đột hoặc chiến tranh, trong thời gian bị nước khác đô hộ hoặc cai trị. Trong đó:

Xem thêm

Chú thích

  1. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 34-35, Ngoại Kỷ - Quyển IV.
  2. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 62, Quyển I, Kỷ nhà Đinh: Phế Đế.
  3. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 70, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Đại Hành Hoàng Đế.
  4. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 71-72, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Đại Hành Hoàng Đế.
  5. Châu Hải Đường (2018). An Nam truyện: Ghi chép về Việt Nam trong chính sử Trung Quốc xưa, tr. 29-30
  6. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 72, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Đại Hành Hoàng Đế.
  7. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 71, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Đại Hành Hoàng Đế.
  8. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 74, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Trung Tông Hoàng Đế.
  9. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 76, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Ngọa Triều Hoàng Đế
  10. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 77, Quyển I, Kỷ nhà Lê: Ngọa Triều Hoàng Đế
  11. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 82, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thái Tổ Hoàng Đế
  12. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 86, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thái Tổ Hoàng Đế
  13. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 91, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thái Tông Hoàng Đế
  14. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 102, "Năm Thiên Cảm Thánh Vũ năm thứ 5 (1048). Mùa thu, tháng 9, sai tướng quân là Phùng Trí Năng đi đánh Ai Lao, bắt được người và gia súc rất nhiều đem về."
  15. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 106, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thánh Tông Hoàng Đế.
  16. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 107, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thánh Tông Hoàng Đế.
  17. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 109, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Nhân Tông Hoàng Đế.
  18. 1 2 Coedès, George (1975), Vella, Walter F. (ed.), The Indianized States of Southeast Asia, University of Hawaii Press, ISBN 978-0-824-80368-1; page 154
  19. 1 2 Quốc sử quán triều Nguyễn 1884, tr. 140, Chính Biên - Quyển III.
  20. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 110, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Nhân Tông Hoàng Đế.
  21. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 114, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Nhân Tông Hoàng Đế.
  22. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 115, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Nhân Tông Hoàng Đế.
  23. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 135, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Anh Tông Hoàng Đế.
  24. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 138, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Anh Tông Hoàng Đế.
  25. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 140, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Anh Tông Hoàng Đế.
  26. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 142, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Anh Tông Hoàng Đế.
  27. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 145, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Anh Tông Hoàng Đế.
  28. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 150, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Cao Tông Hoàng Đế.
  29. 1 2 3 4 5 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 151, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Cao Tông Hoàng Đế.
  30. 1 2 3 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 152, Quyển IV, Kỷ nhà Lý: Cao Tông Hoàng Đế.
  31. Quốc sử quán triều Nguyễn 1884, tr. 188, Chính Biên - Quyển V.
  32. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 159, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thái Tông Hoàng Đế.
  33. Đại Việt sử lược, trang 90
  34. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 161, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thái Tông Hoàng Đế.
  35. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 162, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thái Tông Hoàng Đế.
  36. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 165, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thái Tông Hoàng Đế.
  37. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 171, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thái Tông Hoàng Đế.
  38. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 186, Quyển V, Kỷ nhà Trần: Thánh Tông Hoàng Đế.
  39. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 206.
  40. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 207, Kỷ Nhà Trần Anh Tông Hoàng Đế: "Ai Lao xâm phạm sông Chàng Long. Phạm Ngũ Lão đánh bại chúng, lấy lại được đất cũ"
  41. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 215, Kỷ Nhà Trần Anh Tông Hoàng Đế: "Ai Lao sang cướp Đà Giang, sai Phạm Ngũ Lão đi đánh"
  42. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 223.
  43. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 229.
  44. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 245.
  45. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 251.
  46. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 256.
  47. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 257.
  48. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 258.
  49. 1 2 3 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 274.
  50. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 284.
  51. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 289.
  52. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 292.
  53. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 320, Quyển IX, Trùng Quang Đế, "Nông Văn Lịch ở Lạng Sơn tụ tập quân lính chiếm giữ đất ấy, chẹn lấp đường đi lại của người Minh, giết bắt vô số", "Nguyễn Liễu ở Lý Nhân chiêu tập người các huyện Lục Na, Vũ Lễ đánh cướp người Minh trong mấy năm."
  54. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 377, Quyển XI, Thái Tông hoàng đế.
  55. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 402, Quyển XI, Thái Tông hoàng đế.
  56. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 414-415, Quyển XI, Nhân Tông hoàng đế.
  57. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 447, Quyển XII, Thánh Tông hoàng đế.
  58. 1 2 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 449, Quyển XII, Thánh Tông hoàng đế.
  59. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 567, Quyển XV, Tương Dực Đế.
  60. 1 2 3 Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 594, Bản Kỷ - Quyển XV, Mạc Đăng Doanh, Lực lượng của các cựu thần nhà Lê là Lê Công Uyên, Nguyễn Ngãi, Nguyễn Thọ Trường, Nguyễn Nhân Liên
  61. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 601.
  62. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 714, Bản Kỷ Tục Biên, Quyển XX, Kỷ Hoàng triều nhà Lê, Kính Tông Huệ Hoàng Đế, Thành Tổ Triết Vương.
  63. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 662, Bản Kỷ Tục Biên, Quyển XVIII, Kính Tông Huệ Hoàng Đế.
  64. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 664-665, Thần Tông Uyên Hoàng Đế (Thượng).
  65. Ngô Sĩ Liên 1993, tr. 674.
  66. 1 2 Trần Trọng Kim 1920, tr. 148, Chương IX: Họ Trịnh Mất Nghiệp Chúa
  67. Trần Trọng Kim 1920, tr. 133, Công việc họ Trịnh làm ở Đất Bắc: 16. Sự Đánh Dẹp Giặc Giã Trong Nước.
  68. Trần Trọng Kim 1920, tr. 132.
  69. Quốc sử quán triều Nguyễn 1884, tr. 831, Chính Biên - Quyển XXXVIII.

Tài liệu tham khảo

  • Ngô Sĩ Liên (1993), Đại Việt sử ký toàn thư, Bản Kỷ , Hanoi: Social Science Publishing House
  • Trần Trọng Kim (1920), Việt Nam sử lược, Saigon: Center for School Materials
  • Quốc sử quán triều Nguyễn (1884), Khâm định Việt sử Thông giám cương mục, Hanoi: Education Publishing House
  • Chapuis, Oscar (1995), A history of Vietnam: from Hong Bang to Tu Duc, Greenwood Publishing Group, ISBN 0-313-29622-7
  • Pelley, Patricia M. (2002), Postcolonial Vietnam: new histories of the national past, Duke University Press, ISBN 0-8223-2966-2
  • Tuyet Nhung Tran, Anthony J. S. Reid (2006), Việt Nam Borderless Histories, Madison, Wisconsin: The University of Wisconsin Press, ISBN 978-0-299-21770-9
  • Anthony Reid, Kristine Alilunas-Rodgers (2001), Sojourners and settlers: histories of Southeast Asia and the Chinese, University of Hawaii Press, ISBN 0-8248-2446-6
  • Keith Weller Taylor & John K. Whitmore (1995), Essays into Vietnamese pasts, Volume 19, SEAP Publications, ISBN 0-87727-718-4
  • Tuyet Nhung Tran, Anthony J. S. Reid (2006), Việt Nam Borderless Histories, Madison, Wisconsin: The University of Wisconsin Press, ISBN 978-0-299-21770-9