Bước tới nội dung

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 – Nữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải đấu bóng đá nữ tại
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàThái Lan
Thời gian4–17 tháng 12
Số đội7 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Philippines (lần thứ 1)
Á quân Việt Nam
Hạng ba Thái Lan
Hạng tư Indonesia
Thống kê giải đấu
Số trận đấu13
Số bàn thắng45 (3,46 bàn/trận)
Vua phá lướiThái Lan Jiraporn Mongkoldee
Việt Nam Nguyễn Thị Bích Thùy
Việt Nam Phạm Hải Yến
(mỗi cầu thủ 4 bàn)
2023
2027

Giải đấu bóng đá nữ tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 được tổ chức tại Thái Lan từ ngày 4 đến ngày 17 tháng 12 năm 2025. Các trận đấu đều được tổ chức tại Chonburi.

Việt Nam là đương kim vô địch, nhưng đã không thể bảo vệ thành công tấm huy chương vàng khi thất bại trước Philippines ở loạt sút luân lưu trong trận chung kết, qua đó để đối thủ có lần đầu tiên lên ngôi vô địch tại giải đấu này. Thái Lan giành tấm huy chương đồng sau khi vượt qua Indonesia, và đây là lần đầu tiên họ không thể giành được huy chương vàng tại một kỳ SEA Games trên sân nhà.

Lịch thi đấu

Dưới đây là lịch thi đấu cho nội dung bóng đá nữ.

VBVòng bảng½Bán kếtĐTranh huy chương đồngVTranh huy chương vàng
T5
4
T6
5
T7
6
CN
7
T2
8
T3
9
T4
10
T5
11
T6
12
T7
13
CN
14
T2
15
T3
16
T4
17
VBVBVBVBVBVB½ĐV

Địa điểm

ChonburiChonburi
Sân vận động IPE Chonburi[1]Sân vận động Chonburi[1]
Sức chứa: 11.000Sức chứa: 8.680

Đội hình

Giải đấu bóng đá nữ là một giải đấu khu vực, không áp dụng bất kỳ giới hạn độ tuổi nào. Mỗi đội phải đăng ký danh sách gồm tối đa 23 cầu thủ, trong đó có hai thủ môn.[2]

Trọng tài

Các trọng tài sau đây đã được lựa chọn để điều khiển tại giải đấu.

Vòng bảng

Hai đội đứng đầu mỗi bảng lọt vào vòng bán kết.

Các tiêu chí

Thứ hạng của các đội tuyển trong vòng bảng được xác định như sau:[2]

  1. Điểm thu được trong tất cả các trận đấu bảng (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua);
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  3. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  4. Điểm thu được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  6. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  7. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm nhỏ này;
  8. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau trong lượt trận cuối cùng của bảng (không sử dụng nếu có nhiều hơn hai đội có cùng số điểm, hoặc thứ hạng của họ không liên quan đến việc lọt vào giai đoạn tiếp theo);
  9. Điểm kỷ luật trong tất cả các trận đấu bảng (chỉ có thể áp dụng một trong các khoản trừ này cho một cầu thủ trong một trận đấu):
    • Thẻ vàng: −1 điểm;
    • Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): −3 điểm;
    • Thẻ đỏ trực tiếp: −4 điểm;
    • Thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: −5 điểm;
  10. Bốc thăm.

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Thái Lan (H)2200100+106Vòng đấu loại trực tiếp
2 Indonesia21013963
3 Singapore20021540
4 Campuchia00000000Rút lui
Nguồn: SEA Games
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Thái Lan 8–0 Indonesia
  • Yumanda  8' (l.n.)
  • Pattaranan  21'
  • Silawan  27'
  • Saowalak  44'
  • Jiraporn  50' (p), 52' (p), 59'
  • Panitha  55'

Singapore 1–3 Indonesia
  • Ruhaizat  22'
  • Warps  31'
  • Scheunemann  62'
  • Al-Mabruroh  90+5'
Trọng tài: Esra'a Almbaidin (Jordan)

Thái Lan 2–0 Singapore
  • Kanyanat  10'
  • Orapin  18'
Khán giả: 1.331
Trọng tài: Rebecca Durcau (Úc)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Việt Nam320191+86Vòng đấu loại trực tiếp
2 Philippines320182+66
3 Myanmar320153+26
4 Malaysia3003016160
Nguồn: SEA Games
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Myanmar 2–1 Philippines
  • Win Theingi Tun  4'
  • May Htet Lu  89'
  • Ramirez  69'
Khán giả: 4.505
Trọng tài: Sunita Thongthawin (Thái Lan)
Việt Nam 7–0 Malaysia
Trọng tài: Rawdha Al Mansoori (UAE)

Malaysia 0–3 Myanmar
  • San Thaw Thaw  27'
  • May Htet Lu  35'
  • Win Theingi Tun  65'
Khán giả: 3.970
Trọng tài: Alesar Baddour (Syria)
Philippines 1–0 Việt Nam
  • Ramirez  90+4'
Trọng tài: Gulshoda Saitkulova (Uzbekistan)

Philippines 6–0 Malaysia
  • Pino  45', 54', 70' (p)
  • Cowart  67'
  • Markey  85'
  • Castañeda  90+5'
Trọng tài: Sunita Thongthawin (Thái Lan)
Việt Nam 2–0 Myanmar
Khán giả: 7.547
Trọng tài: Esra'a Almbaidin (Jordan)

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau 90 phút:

  • Tại trận tranh huy chương đồng, sẽ không thi đấu hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
  • Tại trận bán kết và trận chung kết, sẽ tổ chức thi đấu hiệp phụ. Nếu kết quả vẫn hòa sau hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[2]

Sơ đồ

 
Bán kếtTranh huy chương vàng
 
      
 
14 tháng 12 – Chonburi
 
 
 Việt Nam5
 
17 tháng 12 – Chonburi
 
 Indonesia0
 
 Việt Nam0 (5)
 
14 tháng 12 – Chonburi
 
 Philippines (p)0 (6)
 
 Thái Lan1 (2)
 
 
 Philippines (p)1 (4)
 
Tranh huy chương đồng
 
 
17 tháng 12 – Chonburi
 
 
 Indonesia0
 
 
 Thái Lan2

Các trận đấu

Bán kết

Việt Nam 5–0 Indonesia
Trọng tài: Alesar Baddour (Syria)

Thái Lan 1–1 (s.h.p.) Philippines
  • Jiraporn  53'
  • Guy  87' (p)
Loạt sút luân lưu
2–4
  • Phạt đền thành công Guy
  • Phạt đền thành công Carpio
  • Phạt đền thành công Eggesvik
  • Phạt đền thành công Long
Khán giả: 4.547
Trọng tài: Esra'a Almbaidin (Jordan)

Tranh huy chương đồng

Indonesia 0–2 Thái Lan
  • Pitsamai  17'
  • Pattaranan  43'
Trọng tài: Gulshoda Saitkulova (Uzbekistan)

Tranh huy chương vàng

Việt Nam 0–0 (s.h.p.) Philippines
Loạt sút luân lưu
5–6
  • Phạt đền thành công Guy
  • Phạt đền thành công Pino
  • Phạt đền thành công Long
  • Phạt đền thành công Beard
  • Phạt đền thành công Markey
  • Phạt đền thành công Sawicki
Khán giả: 1.731
Trọng tài: Rebecca Durcau (Úc)

Huy chương vàng

 Bóng đá nữ Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 

Philippines

Lần thứ 1

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 45 bàn thắng ghi được trong 13 trận đấu, trung bình 3.46 bàn thắng mỗi trận đấu.

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

  • Myanmar May Htet Lu
  • Myanmar Win Theingi Tun
  • Philippines Mallie Ramirez
  • Thái Lan Pattaranan Aupachai

1 bàn thắng

  • Indonesia Aulia Al-Mabruroh
  • Indonesia Claudia Scheunemann
  • Indonesia Isa Warps
  • Myanmar San Thaw Thaw
  • Singapore Farhanah Ruhaizat
  • Philippines Anicka Castañeda
  • Philippines Ariana Markey
  • Philippines Jael-Marie Guy
  • Philippines Jessika Cowart
  • Thái Lan Kanyanat Chetthabutr
  • Thái Lan Orapin Waenngoen
  • Thái Lan Panitha Jiratanaphibun
  • Thái Lan Pitsamai Sornsai
  • Thái Lan Saowalak Pengngam
  • Thái Lan Silawan Intamee
  • Việt Nam Huỳnh Như
  • Việt Nam Ngân Thị Vạn Sự
  • Việt Nam Trần Thị Hải Linh

1 bàn phản lưới nhà

  • Indonesia Gea Yumanda (trong trận gặp Thái Lan)

Bảng xếp hạng

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐKết quả chung cuộc
1 Philippines522193+68Huy chương vàng Vàng
2 Việt Nam5311140+1410Huy chương bạc Bạc
3 Thái Lan (H)4310131+1210Huy chương đồng Đồng
4 Indonesia4103316133Hạng tư
5 Myanmar320153+26Bị loại ở vòng bảng
6 Singapore20021540
7 Malaysia3003016160
Nguồn: SEA Games
(H) Chủ nhà

Xem thêm

Tham khảo

  1. 1 2 ส่องสนามแข่งซีเกมส์2025 กทม.-ชลบุรี-สงขลาจัดกีฬาไหนบ้าง? [Exploring the 2025 SEA Games Venues: Which Sports Will Be Hosted in Bangkok, Chonburi, and Songkhla?]. Matichon (bằng tiếng Thái). ngày 22 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  2. 1 2 3 "Technical Handbook (Football & Futsal): The 33rd SEA Games Thailand 2025" (PDF). nocindonesia.ap-south-1.linodeobjects.com. Souteast Asian Games Federation.

Liên kết ngoài