Bước tới nội dung

Địa lý Eritrea

Địa lý Eritrea
VùngSừng châu Phi
Đông Phi
Tọa độ15°00′B 39°00′Đ / 15°B 39°Đ / 15.000; 39.000
Biên giớiTổng chiều dài: 1.840 km
Ethiopia: 1.033 km
Sudan: 682 km
Djibouti: 125 km
Điểm cao nhấtAmba Soira, 3.018 m (9.902 ft)
Điểm thấp nhấtGần Hồ Kulul (Vùng trũng Afar), -75 m (-246 ft)
Địa hìnhBị chi phối bởi phần kéo dài của vùng cao nguyên Ethiopia theo trục bắc - nam, dốc xuống đồng bằng sa mạc ven biển ở mạn đông và các vùng đồi núi, bình nguyên ở mạn tây bắc và tây nam.
Thiên taiHạn hán thường xuyên, bão châu chấu; thỉnh thoảng có động đất và hoạt động núi lửa.

Địa lý Eritrea mang những nét đặc trưng của một quốc gia nằm tại khu vực Sừng châu Phi. Eritrea tọa lạc ở một vị trí địa chính trị chiến lược, sở hữu đường bờ biển dài dọc theo mép tây nam của Biển Đỏ. Trên đất liền, quốc gia này chia sẻ biên giới với Sudan ở phía tây và tây bắc, Ethiopia ở phía nam, và Djibouti ở góc đông nam.

Trái tim địa hình của đất nước là một vùng cao nguyên trung tâm đồ sộ, có độ cao dao động từ 1.800 đến 3.000 mét (5.906–9.843 ft) so với mực nước biển. Phần còn lại của lãnh thổ được tạo thành từ một dải đồng bằng ven biển khô cằn, các vùng đất thấp ở mạn tây, cùng với một quần đảo bao gồm khoảng 350 hòn đảo lớn nhỏ rải rác ngoài khơi.

Diện tích và biên giới Địa lý Eritrea

Quần đảo Dahlak gần Massawa, nhìn từ không gian.

Tổng diện tích của Eritrea là 117.600 km², trong đó phần đất liền chiếm 101.000 km² và diện tích vùng nước là 16.600 km². Về mặt quy mô, lãnh thổ nước này lớn xấp xỉ bang Pennsylvania hoặc bang Ohio của Hoa Kỳ, và nhỉnh hơn gấp đôi so với diện tích của Croatia.

Đường biên giới đất liền của Eritrea kéo dài tổng cộng 1.840 km. Đáng chú ý nhất là đoạn biên giới giáp với Ethiopia (dài 1.033 km) từng là nguyên nhân của nhiều cuộc xung đột đẫm máu và hiện vẫn còn những khu vực bị tranh chấp.

Bờ biển của Eritrea trải dài tới 2.234 km dọc theo Biển Đỏ, trong đó 1.151 km là đường bờ biển trên đất liền và 1.083 km là bờ biển của các đảo ngoài khơi. Đất nước này tuyên bố vùng lãnh hải rộng 12 hải lý (22 km) tính từ đường cơ sở. Sau khi chính thức giành độc lập từ Ethiopia vào ngày 24 tháng 5 năm 1993, Eritrea đã nắm giữ toàn bộ đường bờ biển Biển Đỏ mà trước đó thuộc về Ethiopia, biến Ethiopia trở thành một quốc gia hoàn toàn không giáp biển.

Địa hình và sinh thái Địa lý Eritrea

Bản đồ địa hình của Eritrea, thể hiện rõ vùng cao nguyên trung tâm và vùng đất thấp ven biển.

Bức tranh địa hình của Eritrea được định hình bởi sự kéo dài của vùng cao nguyên Ethiopia chạy theo trục bắc - nam. Từ vùng cao nguyên trung tâm này, địa hình đổ dốc mạnh về phía đông để hòa vào dải đồng bằng sa mạc ven biển Biển Đỏ. Về phía tây bắc, địa hình chuyển thành những vùng đồi núi nhấp nhô, trong khi phía tây nam là các bình nguyên thoai thoải.

Điểm cao nhất của cả nước là đỉnh núi Amba Soira vươn tới 3.018 mét, trong khi điểm trũng nhất nằm ở khu vực gần Hồ Kulul thuộc Vùng trũng Afar, nằm dưới mực nước biển 75 mét.

Về mặt sinh thái, phần lớn dải duyên hải của Eritrea thuộc về vùng sinh thái đồng cỏ và cây bụi xeric bán sa mạc Ethiopia. Đặc biệt, phần bờ biển phía nam Biển Đỏ (kéo dài sang cả Djibouti) được mô tả là vùng sa mạc duyên hải Eritrea – một dải đất cát và sỏi vô cùng khắc nghiệt, chỉ có các loại cỏ cồn và cây bụi chịu hạn sinh sống. Tuy nhiên, dải đất hẹp này lại đóng vai trò là một hành lang sinh thái cực kỳ quan trọng cho các cuộc đại di cư của nhiều loài chim săn mồi.

Khí hậu Địa lý Eritrea

Bản đồ phân loại khí hậu Köppen tại Eritrea.

Khí hậu của Eritrea được nhào nặn bởi sự đa dạng về đặc điểm địa hình cũng như vị trí nằm lọt trong đới nhiệt đới. Sự chênh lệch độ cao giữa vùng cao nguyên và các vùng đất thấp đã tạo ra một bức tranh khí hậu vô cùng phong phú. Trong khi vùng cao nguyên tận hưởng khí hậu ôn hòa mát mẻ quanh năm, thì hầu hết các vùng đất thấp lại chìm trong sự khô nóng của đới khí hậu khô hạn và bán khô hạn.

Sự phân bố lượng mưa và các thảm thực vật có sự khác biệt rõ rệt trên toàn quốc. Dựa vào sự biến thiên của nhiệt độ, khí hậu Eritrea có thể được chia thành ba đới chính: đới ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới và đới khí hậu nhiệt đới.[1] Theo hệ thống phân loại khí hậu Köppen, đại bộ phận lãnh thổ nước này mang khí hậu bán khô hạn nóng (BSh) hoặc khí hậu sa mạc nóng (BWh), mặc dù nhiệt độ tại các vùng núi cao được điều hòa đáng kể.[1]

  • Vùng Cao nguyên Trung tâm: Tháng nóng nhất thường rơi vào khoảng tháng 5 đến tháng 6 với mức nhiệt ban ngày dao động từ 27 đến 30 °C (80,6 – 86,0 °F). Mùa đông kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2, nhiệt độ ban đêm có thể tụt xuống gần điểm đóng băng. Riêng thủ đô Asmara sở hữu khí hậu dễ chịu quanh năm. Vùng này có hai mùa mưa: những cơn mưa nhỏ vào tháng 3 - tháng 4, và mùa mưa chính từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 9. Bầu trời thường xuyên trong vắt và khô ráo, với khoảng 3.000 giờ nắng mỗi năm và lượng mưa trung bình quanh mức 500 mm (19,69 in).[1]
  • Vùng Ven bờ Biển Đỏ: Mùa hè ở đây kéo dài lê thê từ tháng 6 đến tháng 9 và cực kỳ tàn khốc, với nhiệt độ cao nhất trung bình dao động từ 40 đến 46 °C (104,0 – 114,8 °F), thậm chí còn nóng hơn ở khu vực Denkalia. Mùa đông ở vùng này gần như không tồn tại, khi mà nhiệt độ cao nhất trong những tháng "mát mẻ" nhất vẫn vượt quá 28 °C (82,4 °F), và nhiệt độ thấp nhất không bao giờ dưới 20 °C. Lượng mưa trên dải bờ biển này vô cùng hiếm hoi, đặc biệt là ở Vùng Denkalia. Cảnh quan luôn ngập tràn ánh nắng chói chang và rất hiếm khi có mây mù.[1]
  • Vùng Đất thấp phía Tây: Nhiệt độ cao nhất tại đây (từ tháng 4 đến tháng 6) có thể sánh ngang với sự nóng bức ở vùng ven biển. Tháng 12 là tháng mát nhất, nhiệt độ ban đêm có thể giảm xuống 15 °C (59 °F). Chu kỳ mùa mưa tương tự như vùng cao nguyên trung tâm.[1]

Biểu đồ khí hậu các thành phố tiêu biểu

Asmara
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9101112
 
 
3.7
 
 
22
4
 
 
2
 
 
24
5
 
 
15
 
 
25
8
 
 
33
 
 
25
9
 
 
41
 
 
25
10
 
 
39
 
 
25
11
 
 
175
 
 
22
11
 
 
156
 
 
22
11
 
 
16
 
 
23
9
 
 
15
 
 
22
8
 
 
20
 
 
22
7
 
 
3.4
 
 
22
5
Trung bình tối đa và tối thiểu (°C)
Tổng lượng giáng thủy (mm)
Nguồn: NOAA[2] và Meteo Climat (kỷ lục)[3]
Assab
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9101112
 
 
4
 
 
31
21
 
 
6.7
 
 
32
22
 
 
1.8
 
 
34
23
 
 
3.6
 
 
36
25
 
 
1.7
 
 
37
27
 
 
0.2
 
 
39
29
 
 
6.9
 
 
41
30
 
 
2.8
 
 
41
30
 
 
1.1
 
 
38
29
 
 
1
 
 
37
26
 
 
4.5
 
 
34
24
 
 
4.8
 
 
32
22
Trung bình tối đa và tối thiểu (°C)
Tổng lượng giáng thủy (mm)
Nguồn: NOAA,[4] Deutscher Wetterdienst[5] và Meteo Climat[6]

Môi trường và sử dụng đất Địa lý Eritrea

Lãnh thổ của Eritrea lưu giữ nhiều tài nguyên khoáng sản đáng chú ý như vàng, kẽm, đồng, muối và các mỏ kali cacbonat. Ngoài ra còn có tiềm năng thăm dò dầu mỏ và khí đốt tự nhiên, cùng với nguồn lợi thủy sản dồi dào từ Biển Đỏ.

Theo thống kê ước tính vào năm 2012, khoảng 6,83% diện tích đất đai có thể canh tác nông nghiệp, trong khi đất trồng cây lâu năm chỉ chiếm một tỷ lệ cực nhỏ là 0,02%. Diện tích đất được trang bị hệ thống tưới tiêu nhân tạo đạt 215,9 km² (năm 2003).

Quốc gia này đang phải đối mặt với nhiều vấn nạn môi trường cấp bách. Việc khai thác quá mức nguồn tài nguyên gỗ, chăn thả gia súc bừa bãi đã và đang thúc đẩy quá trình phá rừng và sa mạc hóa, kéo theo tình trạng xói mòn đất đai nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng của đất nước cũng từng chịu nhiều tổn thất nặng nề sau các cuộc chiến tranh dài hạn. Để đối phó, Eritrea đã tham gia ký kết nhiều công ước quốc tế về đa dạng sinh học, biến đổi Khí hậu, chống sa mạc hóa, quản lý chất thải nguy hại và bảo vệ tầng Ozone.

Các điểm cực địa lý Địa lý Eritrea

Dưới đây là các vị trí vươn xa nhất về 4 hướng địa lý trên bản đồ Eritrea:

  • Cực Bắc: Điểm giao nhau giữa đường biên giới với Sudan và bờ Biển Đỏ, thuộc vùng Bắc Biển Đỏ.
  • Cực Đông: Nằm tại giao điểm nơi đường biên giới với Djibouti chạm mặt Biển Đỏ, thuộc Vùng Nam Biển Đỏ.
  • Cực Nam: Một điểm không tên trên đường ranh giới với Djibouti, nằm ngay sát phía đông thị trấn Dadda`to (Djibouti), trực thuộc Vùng Biển Đỏ Nam.
  • Cực Tây: Ngọn núi Abu Gamal, thuộc khu vực Gash-Barka.

Xem thêm Địa lý Eritrea

Tham khảo Địa lý Eritrea

  1. 1 2 3 4 5 Mussie Tesfagiorgis G. (2010). Eritrea. ABC-CLIO. tr. 10–11. ISBN 978-1-59884-232-6.
  2. "Asmara Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2015.
  3. "Station Asmara" (bằng tiếng Pháp). Meteo Climat. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016.
  4. "Assab Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2015.
  5. Klimatafel von Assab (Aseb) / Eritrea (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Đức). Deutscher Wetterdienst. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2016.
  6. "Station Assab" (bằng tiếng Pháp). Meteo Climat. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016.

Liên kết ngoài Địa lý Eritrea