Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Brühwurst”
Brühwurst Thẻ: Người dùng thiếu kinh nghiệm thêm nội dung lớn Soạn thảo trực quan |
(Không có sự khác biệt) |
Bản mới nhất lúc 15:27, ngày 3 tháng 4 năm 2026
Các loại xúc xích nấu chín khác nhau: xúc xích Lyoner, xúc xích hun khói Áo và xúc xích thịt bê. | |
| Loại | Xúc xích |
|---|---|
Brühwurst ("xúc xích chần" hoặc "xúc xích luộc sơ") là tên gọi chung cho một số loại xúc xích theo phân loại của Đức.[1] Chúng là loại xúc xích đã nấu chín được chần[2] (luộc sơ),[3] trái ngược với việc dùng xúc xích sống. Chúng thường được chế biến từ thịt sống được băm nhỏ, đôi khi được hun khói và thường được dùng nóng.[4][5]
Trong thế giới nói tiếng Anh, các loại xúc xích này thường được chia thành hai loại: xúc xích nấu chín (ví dụ: hot dog) và xúc xích hun khói nấu chín (ví dụ: kielbasa).
Đặc điểm và quy trình chế biến
Độ đặc của xúc xích chần phụ thuộc vào khả năng giữ nước của thịt. Khả năng này đặc biệt cao ngay sau khi giết mổ, vì vậy xúc xích truyền thống được làm từ thịt "vẫn còn ấm, mới giết mổ". Ngày nay, xúc xích chủ yếu được sản xuất bằng thịt ướp lạnh hoặc thịt ủ chín. Ngoài ra, việc ổn định chất béo và hình thành cấu trúc (tạo gel) là những yếu tố quan trọng trong xúc xích nấu chín.
Các loại

Theo hướng dẫn của Đức, xúc xích luộc sơ được chia thành bốn nhóm chính:
- Xúc xích chín (xúc xích Frankfurter, Debrecener)
- Xúc xích luộc băm nhỏ (Lyon, Weisswurst (xúc xích trắng), thịt băm viên, Burenwurst)
- Xúc xích nấu chín thô (xúc xích hun khói, xúc xích Krainer, xúc xích bia, Krakauer)
- Xúc xích nấu chín có nhân (Käsekrainer, xúc xích giăm bông).
Các loại xúc xích luộc sơ khác bao gồm Bierschinken, Knackwurst và Bierwurst.
Thực phẩm dự trữ cho quân đội
Xúc xích luộc sơ đã được sử dụng trong thực phẩm dự trữ cho quân đội như một loại thực phẩm không dễ hỏng (không cần bảo quản lạnh) và như một loại thực phẩm có đặc tính tương tự như sản phẩm tươi sống.[6][7]
Xem thêm
- Danh sách loại xúc xích
Tham khảo
- ^ "Deutsche Lebensmittelbuch" [German food guidelines]. Federal Ministry of Food and Agriculture (Germany). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2015.
- ^ Lowitz, Leza (2003). "The Complete Idiot's Guide to Understanding Buddhism (review)". Manoa. Quyển 15 số 1. tr. 194–196. doi:10.1353/man.2003.0096. ISSN 1527-943X.
- ^ Davidson, Alan (2014). The Oxford Companion to Food. Oxford Companions Ser. Tom Jaine (ấn bản thứ 3). Oxford: Oxford University Press, Incorporated. ISBN 978-0-19-104072-6.
{{Chú thích sách}}:|ấn bản=có văn bản dư (trợ giúp) - ^ Zibat, Eve (2010). The Ethnic Food Lover's Companion: A Sourcebook for Understanding the Cuisines of the World. New York: Menasha Ridge Press. ISBN 978-0-89732-775-6.
- ^ Smith, Caroline J. (ngày 18 tháng 5 năm 2023), "The Gender Politics of Meat", Season to Taste, University Press of Mississippi, tr. 89–104, ISBN 978-1-4968-4561-0, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026
- ^ Fito; Mulet; McKenna (1994). Water in Foods: Fundamental Aspects and Their Significance in Relation to Processing of Foods. Burlington: Elsevier Science. ISBN 978-1-4832-9266-3.
- ^ Ramesh, M (ngày 16 tháng 7 năm 2007), "Pasteurization and Food Preservation", Food Science and Technology, CRC Press, tr. 571–583, ISBN 978-1-57444-606-7, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026
Đọc thêm
- Gosting, D.C.; Doyle, E.; Institute, F.R. (1991). Food Safety 1990: An Annotated Bibliography of the Literature. Food safety. Elsevier Science. tr. 444. ISBN 978-1-4831-0019-7.
- "Bulletin of Hygiene". Volume 6. Bureau of Hygiene and Tropical Diseases (London, England). 1931. tr. 284.