Watermark (album của Enya)
| Watermark | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Enya | ||||
| Phát hành | 19 tháng 9 năm 1988 | |||
| Thu âm | Tháng 6, 1987 – Tháng 4, 1988 | |||
| Phòng thu | Orinoco, London | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 40:05 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Enya | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Watermark | ||||
| ||||
Watermark là album phòng thu thứ hai của ca sĩ người Ireland Enya, phát hành ngày 19 tháng 9 năm 1988 bởi WEA, Geffen Records và Reprise Records. Năm 1987, Enya ra mắt album đầu tay mang chính tên cô với những bản nhạc được cô thu âm cho loạt phim tài liệu The Celts trên BBC và gây ấn tượng với chủ tịch lúc bấy giờ của Warner Music UK là Rob Dickins, người sau đó đã thuyết phục nữ ca sĩ ký hợp đồng thu âm với hãng đĩa. Thỏa thuận hợp đồng của Enya cho phép cô được tự do sáng tạo nghệ thuật và không phải chịu nhiều sự can thiệp và thúc ép thời gian từ hãng đĩa. Enya thu âm Watermark trong mười tháng với những cộng sự lâu năm của cô như Nicky Ryan và vợ ông Roma Ryan. Ban đầu, đĩa nhạc được thu âm ở Ireland dưới dạng demo trước khi quá trình sản xuất được tiến hành tại London để thu âm lại, phối khí và master kỹ thuật số.
Watermark là một bản thu âm nhạc Celtic, ambient và new-age, mặc dù Enya tin rằng âm nhạc của cô không thuộc thể loại sau, trong đó giọng hát của nữ ca sĩ được xử lý qua nhiều lớp và kết hợp với nhiều loại nhạc cụ như đàn phím và bộ gõ. Sau khi phát hành, đĩa nhạc nhận được những phản ứng tích cực từ giới chuyên môn, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất của album. Watermark cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại New Zealand và Thụy Sĩ, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều thị trường khác như Úc, Canada, Hà Lan, Đức, Nhật Bản, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc đạt vị trí thứ 25 trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album đầu tiên của nữ ca sĩ vươn đến top 40 tại Hoa Kỳ, và sau đó được chứng nhận bốn đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).
Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Watermark. Đĩa đơn mở đường "Orinoco Flow" đạt ngôi vị đầu bảng tại một số quốc gia và vươn đến top 10 ở nhiều thị trường khác, cũng như vươn đến vị trí thứ 24 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và nhận được hai đề cử giải Grammy ở hạng mục Album new age xuất sắc nhất và Video ca nhạc hình thái ngắn xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 32. Đĩa đơn tiếp theo "Evening Falls..." cũng đạt được những thành công tương đối, trong khi hai đĩa đơn còn lại "Storms in Africa" và "Exile" chỉ được phát hành giới hạn. Để quảng bá album, Enya xuất hiện và trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Top of the Pops và giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 1989. Tính đến nay, Watermark đã bán được hơn 11 triệu bản trên toàn cầu, và là một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.
Danh sách bài hát
Tất cả những bản nhạc được Enya và Nicky Ryan biên soạn, trong khi toàn bộ lời bài hát được chắp bút bởi Roma Ryan.
| Watermark – Mặt 1 | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Watermark" | 2:25 |
| 2. | "Cursum Perficio" | 4:09 |
| 3. | "On Your Shore" | 4:00 |
| 4. | "Storms in Africa" | 4:04 |
| 5. | "Exile" | 4:21 |
| 6. | "Miss Clare Remembers" | 1:59 |
| Watermark – Mặt 2 | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 7. | "Orinoco Flow" | 4:26 |
| 8. | "Evening Falls..." | 3:49 |
| 9. | "River" | 3:12 |
| 10. | "The Longships" | 3:39 |
| 11. | "Na Laetha Geal M'óige" | 3:56 |
| Tổng thời lượng: | 40:05 | |
| Watermark – Phiên bản tái phát hành năm 1989 và 1991 (bản nhạc bổ sung)[3][4] | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 12. | "Storms in Africa (Part II)" | 3:01 |
| Tổng thời lượng: | 43:06 | |
| Watermark – Phiên bản tái phát hành tại Nhật Bản năm 2009 (bản nhạc bổ sung)[5] | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 13. | "Morning Glory" | 2:28 |
| Tổng thời lượng: | 45:41 | |
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng cuối năm
|
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[41] | Bạch kim | 60.000^ |
| Úc (ARIA)[42] | 6× Bạch kim | 420.000^ |
| Bỉ (BEA)[43] | Bạch kim | 50.000* |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[44] | Bạch kim | 250.000* |
| Canada (Music Canada)[45] | 3× Bạch kim | 300.000^ |
| Pháp (SNEP)[46] | 2× Vàng | 200.000* |
| Đức (BVMI)[47] | Bạch kim | 500.000^ |
| Nhật Bản (RIAJ)[48] | 2× Bạch kim | 400.000^ |
| Hà Lan (NVPI)[49] | Bạch kim | 100.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[50] | Bạch kim | 15.000^ |
| Hàn Quốc (KMCA)[51] | — | 140,000[52] |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[53] | 5× Bạch kim | 500.000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[54] | Bạch kim | 50.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[55] | 4× Bạch kim | 1.200.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[56] | 4× Bạch kim | 4.000.000^ |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 11,000,000[57] |
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa |
|---|---|---|---|
| Châu Âu | 19 tháng 9, 1988 | WEA | |
| Hoa Kỳ | 10 tháng 1, 1989 | Geffen | |
| 11 tháng 12, 1991 | Reprise | ||
| Nhật Bản | 4 tháng 3, 2009 | CD | Warner Music Japan |
| Toàn cầu[58] | 21 tháng 10, 2016 | LP |
|
Xem thêm
- Danh sách album quán quân thập niên 1980 (New Zealand)
Tham khảo
- 1 2 Diduck, Ryan Alexander (ngày 21 tháng 9 năm 2018). "Rings from this far distant shore: Enya's Watermark, 30 years on". Fact. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.
- ↑ Fay, Liam (ngày 21 tháng 4 năm 1988). "Watermark". Hot Press. Quyển 12 số 7. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2017.
- ↑ Anon. (1989). Watermark [1989 pressing] (ghi chú album). Enya. Warner Music. 246 006-2.
- ↑ Anon. (1991). Watermark [1991 pressing] (ghi chú album). Enya. Reprise Records. 9 26774-2.
- ↑ Anon. (2009). Watermark [2009 Reissue] (ghi chú album). Enya. Warner Music Japan. WPCR-13298.
- ↑ "Australiancharts.com – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Austriancharts.at – Enya – Watermark" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "RPM 100 Albums" (PDF). RPM. Quyển 49 số 19. March 6–11, 1989. tr. 9. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (liên kết) - ↑ "Dutchcharts.nl – Enya – Watermark" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Pennanen, Timo (2021). "Enya". Sisältää hitin - 2. laitos Levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla 1.1.1960–30.6.2021 (PDF). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. tr. 74. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Offiziellecharts.de – Enya – Watermark" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Italiancharts.com – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "エンヤ-リリース-ORICON STYLE-ミュージック" [Highest position and charting weeks of Watermark by Enya]. oricon.co.jp (bằng tiếng Nhật). Oricon Style. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Charts.nz – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Norwegiancharts.com – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959-2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ↑ "Swedishcharts.com – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Swisscharts.com – Enya – Watermark" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 "Enya Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Dutch charts jaaroverzichten 1988" (ASP) (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ Scaping, Peter, biên tập (1991). "Top 100 Albums: 1988". BPI YearBook 1989/90. London, England: British Phonographic Industry. tr. 66–67. ISBN 978-0-9061-5410-6.
- ↑ "ARIA Charts – End of Year Charts – Top 50 Albums 1989". aria.com.au. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "RPM Top 100 Albums of 1989". RPM. ngày 21 tháng 12 năm 1989. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Dutch charts jaaroverzichten 1988" (ASP) (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "1989年 アルバム年間TOP100" [Oricon Year-end Albums Chart of 1989] (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Hitparade.ch – Schweizer Jahreshitparade 1989" (ASP). Swiss Music Charts (bằng tiếng Thụy Điển). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "Year End Albums" (PDF). Record Mirror. ngày 20 tháng 1 năm 1990. tr. 42. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Billboard.BIZ: Top Pop Albums of 1989". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 22 tháng 12 năm 1991. tr. YE-32. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 21 tháng 12 năm 1991. tr. YE-30. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 26 tháng 12 năm 1992. tr. YE-49. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Top Albums" (PDF). Music Week. ngày 16 tháng 1 năm 1993. tr. 10. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022 – qua World Radio History.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 25 tháng 12 năm 1993. tr. 106. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 24 tháng 12 năm 1993. tr. Y-63. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The ARIA Australian Top 100 Albums 1995 (page 2)". imgur.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The ARIA Australian Top 100 Albums 1996". ARIA. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Catalog Albums" (PDF). Billboard. ngày 27 tháng 12 năm 1997. tr. Y-72. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "The Year in Music: Top New Age Catalog Albums" (PDF). Billboard. ngày 26 tháng 12 năm 1998. tr. Y-83. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
- ↑ Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010 . Mt Martha, Victoria, Australia: Moonlight Publishing. tr. 94.
- ↑ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2007" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
- ↑ "Chứng nhận album Brasil – Enya – Watermark" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
- ↑ "Chứng nhận album Pháp – Enya – Watermark" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Chọn ENYA và bấm OK.
- ↑ "Gold-/Platin-Datenbank (Enya; 'Watermark')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
- ↑ "Chứng nhận album Nhật Bản – Enya – Watermark" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2022. Chọn 1998年4月 ở menu thả xuống
- ↑ "Chứng nhận album Hà Lan – Enya – Watermark" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Nhập Watermark trong mục "Artiest of titel".
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Hàn Quốc – Enya – Watermark" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
- ↑ Hoo Duh, Byung (ngày 13 tháng 2 năm 1993). "The British Invasion Continues - Korea" (PDF). Billboard. tr. B-10. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020 – qua World Radio History.
- ↑ "Chứng nhận album Tây Ban Nha" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Chọn Álbumes dưới "Categoría", chọn 2005 dưới "Año". Chọn 47 dưới "Semana". Nhấn vào "BUSCAR LISTA".
- ↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Watermark')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Enya – Watermark" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ↑ "And Winter Came Press Release - EnyaBlues". ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018.
- ↑ "Watermark". ngày 21 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018 – qua Amazon.