Bước tới nội dung

Enya (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Enya
Một bức ảnh đen trắng chụp một người phụ nữ tóc nâu mặc váy tối màu và đi giày cao gót, khom người, với hai chú chó nhồi bông hung dữ bên cạnh. Bức ảnh được bao quanh bởi viền trắng và chữ "Enya", được cách điệu bằng chữ in hoa màu đỏ, được đặt ở góc trên cùng của ảnh.
Bìa phiên bản tiêu chuẩn[a]
Album phòng thu / Nhạc phim của Enya
Phát hành9 tháng 2 năm 1987 (1987-02-09)[1]
Thu âm1985–1986
Thể loại
Thời lượng39:36
Hãng đĩa
Sản xuấtNicky Ryan
Thứ tự album của Enya
The Frog Prince: The Original Soundtrack Recording
(1985)
Enya
(1987)
Watermark
(1988)
Đĩa đơn từ Enya
  1. "I Want Tomorrow"
    Phát hành: 9 tháng 3, 1987
Bìa phiên bản The Celts
Đĩa đơn từ The Celts
  1. "The Celts"
    Phát hành: 2 tháng 11, 1992

Enyaalbum phòng thu đầu tay mang chính tên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Ireland Enya, phát hành lần đầu tiên vào ngày 9 tháng 2 năm 1987 bởi BBC Records và Atlantic Records. Album được đổi tên thành The Celts khi được tái bản trên thị trường quốc tế vào năm 1992 bởi WEA và Reprise Records. Đĩa nhạc bao gồm một số bài hát được nữ ca sĩ thu âm cho nhạc phim của The Celts, loạt phim tài liệu năm 1987 trên BBC về nguồn gốc, sự phát triển và ảnh hưởng của văn hóa Celtic. Bốn năm sau khi rời khỏi ban nhạc gia đình Clannad và phát triển sự nghiệp hát đơn nhưng không đạt được nhiều chú ý, Enya bắt đầu tiếp cận đến dự án lớn đầu tiên vào năm 1985 khi nhà sản xuất Tony McAuley muốn cô đóng góp một nhạc phẩm cho loạt phim và lập tức nhận được phản hồi tích cực từ đạo diễn David Richardson, người đã đề nghị nữ ca sĩ sáng tác cho toàn bộ dự án.

Enya được thu âm trong hai năm 1985 và 1986, trong đó nữ ca sĩ hợp tác với những cộng sự lâu năm như nhà sản xuất Nicky Ryan và vợ ông, nhà viết lời Roma Ryan. Một số tiêu đề bài hát được đặt tên hoặc dựa trên nhiều nhân vật và câu chuyện lịch sử lẫn thần thoại khác nhau liên quan đến người Celt, đồng thời giúp định hình phong cách âm nhạc kết hợp với đàn phím và sử dụng hiệu ứng chồng nhiều lớp giọng hát của cô trong tương lai. Sau khi phát hành, album nhận được những đánh giá trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ so sánh đĩa nhạc với những tác phẩm của Clannad. Ban đầu, Enya lọt vào top 10 tại Ireland và nhận được sự quan tâm từ chủ tịch lúc bấy giờ của WEA Rob Dickins, người đã ký hợp đồng thu âm với nữ ca sĩ. Đĩa nhạc gặt hái nhiều thành công hơn về mặt thương mại sau khi được tái bản, vươn đến top 10 tại Úc, New Zealand và Vương quốc Anh.

Tại Hoa Kỳ, album không lọt vào bảng xếp hạng Billboard 200 nhưng đạt vị trí thứ sáu trên bảng xếp hạng Billboard Catalog Albums, cũng như được chứng nhận đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Hai đĩa đơn đã được phát hành từ Enya, với "I Want Tomorrow" được chọn làm đĩa đơn mở đường nhưng không đạt được nhiều thành công, trong khi "The Celts" được phát hành để quảng bá cho phiên bản năm 1992 và vươn đến top 30 tại Vương quốc Anh. Kể từ khi phát hành, một bản nhạc trong album là "Boadicea" đã được sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, tiêu biểu như Fugees năm 1996, Mario Winans vói P. Diddy năm 2004 và Metro Boomin năm 2022. Album phòng thu thứ sáu của nữ ca sĩ Amarantine (2005) là một sự tri ân đến McAuley đối với lời mời sáng tác cho The Celts và giúp thay đổi sự nghiệp của Enya, sau khi ông qua đời vào năm 2003.

Danh sách bài hát

Tất cả những bản nhạc được Enya và Nicky Ryan biên soạn, trong khi phần lời được chắp bút bởi Roma Ryan, ngoại trừ một số ghi chú.

Enya – Mặt 1
STTNhan đềPhổ lờiThời lượng
1."The Celts"
2:57
2."Aldebaran" (tri ân đến Ridley Scott)
  • Enya
  • R. Ryan
3:05
3."I Want Tomorrow"R. Ryan4:02
4."March of the Celts"
  • Enya
  • R. Ryan
3:17
5."Deireadh an Tuath" (tiếng Ireland, tạm dịch: "End of the Tribe")
  • Enya
  • R. Ryan
1:44
6."The Sun in the Stream" 2:55
7."To Go Beyond (I)" 1:21
Enya – Mặt 2
STTNhan đềPhổ lờiThời lượng
8."Fairytale" 3:04
9."Epona" 1:37
10."Triad"
  • a. "St. Patrick"
  • b. "Cú Chulainn"
  • c. "Oisin"
Mael Ísu Ua Brolcháin ("St. Patrick")4:25
11."Portrait" 1:23
12."Boadicea" 3:32
13."Bard Dance" 1:24
14."Dan y Dŵr" (tiếng Wales, tạm dịch: "Under the Water")R. Ryan1:42
15."To Go Beyond (II)" 2:59
Tổng thời lượng:39:36
Enya – Phiên bản tái phát hành năm 1992 (The Celts)
STTNhan đềThời lượng
11."Portrait (Out of the Blue)" (bản mở rộng)3:12
12."Boadicea"3:32
13."Bard Dance"1:24
14."Dan y Dŵr"1:42
15."To Go Beyond (II)"2:59
Tổng thời lượng:41:25
The Celts – Phiên bản tái phát hành tại Nhật Bản năm 2009 (bản nhạc bổ sung)
STTNhan đềThời lượng
16."Eclipse"1:33
Tổng thời lượng:42:31
Ghi chú
  • Lời bài hát "St. Patrick" phỏng theo bài thánh ca Ireland "Deus Meus, Adiuva Me" của Mael Ísu Ua Brolcháin, mặc dù vẫn được xem như "Nhạc Truyền thống".[3][4][5]

Xếp hạng

Chứng nhận

Ghi chú

  1. Một số phiên bản CD có viền đen thay vì viền trắng.

Tham khảo

  1. "Music Week" (PDF). tr. 27.
  2. Evans, Paul (ngày 2 tháng 11 năm 2004). "Enya". Trong Brackett, Nathan; Hoard, Christian (biên tập). The New Rolling Stone Album Guide. New York: Simon & Schuster. tr. 280.
  3. Enya (Ghi chú album). Enya. BBC Records. 1987. BBC CD 605.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  4. "Triad (St. Patrick, Cú Chulainn, Oisín)". unity.enya.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  5. "Deus Meus Adiuva Me". Godsongs.net. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  6. "Charts.nz – Enya – Enya" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  7. 1 2 "Enya | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  8. "Catalog Albums". Billboard. ngày 30 tháng 3 năm 1993. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  9. "New Age Albums". Billboard. ngày 23 tháng 1 năm 1993. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  10. "Australiancharts.com – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  11. "Dutchcharts.nl – Enya – The Celts" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  12. "European Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. ngày 19 tháng 12 năm 1992. tr. 47. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  13. "Offiziellecharts.de – Enya – The Celts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  14. "Charts.nz – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  15. "Norwegiancharts.com – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  16. "Swedishcharts.com – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  17. "Catalog Albums". Billboard. ngày 22 tháng 7 năm 1995. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  18. "Top Albums" (PDF). Music Week. ngày 16 tháng 1 năm 1993. tr. 10. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022 qua World Radio History.
  19. "ARIA Top 50 Albums for 1995". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  20. "The Year in Music: Top New Age Catalog Albums" (PDF). Billboard. ngày 27 tháng 12 năm 1997. tr. Y-72. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  21. "Canada's Top 200 Alternative albums of 2002". Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
  22. Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010 . Mt Martha, Victoria, Australia: Moonlight Publishing. tr. 94.
  23. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Enya – Enya" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  24. Young, David (ngày 11 tháng 7 năm 2007). "UU Honours Musician Enya". University of Ulster. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012.
  25. "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
  26. Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010 . Mt Martha, Victoria, Australia: Moonlight Publishing. tr. 94.
  27. "Chứng nhận album Brasil – Enya – The Celts" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil.
  28. "Gold-/Platin-Datenbank (Enya; 'The Celts')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  29. "RIAJ > The Record > April 1998 > Certified Awards (February 1998)" (PDF). Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Nhật). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.
  30. "Chứng nhận album New Zealand – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  31. Sólo Éxitos 1959–2002 Año A Año: Certificados 1979–1990 (bằng tiếng Tây Ban Nha). Iberautor Promociones Culturales. 2005. ISBN 8480486392.
  32. "Chứng nhận album Anh Quốc – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021.
  33. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Enya – The Celts" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  34. "University Of Ulster News Release - UU Honours Musician Enya". news.ulster.ac.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2011.

Liên kết ngoài