Bước tới nội dung

Shepherd Moons

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Shepherd Moons
Album phòng thu của Enya
Phát hành4 tháng 11 năm 1991 (1991-11-04)
Thu âm1988 1991
Thể loại
Thời lượng43:41
Hãng đĩa
Sản xuấtNicky Ryan
Thứ tự album của Enya
Watermark
(1988)
Shepherd Moons
(1991)
The Memory of Trees
(1995)
Đĩa đơn từ Shepherd Moons
  1. "Caribbean Blue"
    Phát hành: 7 tháng 10, 1991
  2. "How Can I Keep from Singing?"
    Phát hành: 25 tháng 11, 1991
  3. "Book of Days"
    Phát hành: 20 tháng 7, 1992
  4. "Marble Halls"
    Phát hành: 1994

Shepherd Moonsalbum phòng thu thứ ba của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Ireland Enya, phát hành ngày 4 tháng 11 năm 1991 bởi WEA và Reprise Records. Sau thành công bất ngờ về mặt thương mại của album trước Watermark (1988), Enya đi đến nhiều quốc gia để quảng bá đĩa nhạc. Khi kết thúc, nữ ca sĩ bắt đầu sáng tác những bản nhạc mới cho album tiếp theo với những cộng sự lâu năm của cô như nhà sản xuất Nicky Ryan và vợ ông, nhà viết lời Roma Ryan. Shepherd Moons được thu âm tại Ireland và London và kết hợp phong cách âm nhạc new-agenhạc Celtic, đồng thời tiếp tục theo đuổi phong cách xử lý qua nhiều lớp trong giọng hát của cô và sử dụng đàn phím. Nội dung ca từ của album được lấy cảm hứng từ những câu chuyện nhật ký cá nhân và từ ông bà của Enya, bên cạnh hai bản nhạc truyền thống "How Can I Keep from Singing?" và "I Dreamt I Dwelt in Marble Halls" được cô thể hiện lại.

Sau khi phát hành, Shepherd Moons nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của Enya và chỉ ra nhiều sự tương đồng về mặt âm thanh với Watermark. Ngoài ra, album còn giúp cô chiến thắng giải Grammy đầu tiên trong sự nghiệp ở hạng mục Album new age xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 35. Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi đứng đầu bảng xếp hạng tại Vương quốc Anh và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm Úc, Canada, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha và Thụy Điển. Shepherd Moons đạt vị trí thứ 17 trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album đầu tiên của nữ ca sĩ vươn đến top 20 tại Hoa Kỳ và thống trị bảng xếp hạng Billboard New Age Albums trong 29 tuần. Album sau đó được chứng nhận năm đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Shepherd Moons. "Caribbean Blue" được chọn làm đĩa đơn mở đường và vươn đến top 40 ở một số thị trường, cũng như đạt vị trí thứ 79 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn tiếp theo "How Can I Keep from Singing?" và "Book of Days" cũng tiếp nhận những thành công tương đối tại Ireland và Vương quốc Anh. Ngoài ra, "Book of Days" sau đó còn xuất hiện trong bộ phim năm 1992 Far and Away với phần lời mới được viết bằng tiếng Anh, trong khi đĩa đơn còn lại "Marble Halls" chỉ được phát hành giới hạn. Để quảng bá album, nữ ca sĩ xuất hiện và trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Top of the Popsgiải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 1992. Tính đến nay, Shepherd Moons đã bán được hơn 13 triệu bản trên toàn cầu, và là một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.

Danh sách bài hát

Tất cả những bài hát do Enya sáng tác, ngoại trừ bản nhạc truyền thống "How Can I Keep from Singing?" và "Marble Halls" do Enya và Nicky Ryan biên soạn. Tất cả lời bài hát được chắp bút bởi Roma Ryan.[1]

Shepherd Moons – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềThời lượng
1."Shepherd Moons"3:44
2."Caribbean Blue"3:59
3."How Can I Keep from Singing?"4:14
4."Ebudæ"1:56
5."Angeles"4:01
6."No Holly for Miss Quinn"2:43
7."Book of Days"2:55
8."Evacuee"3:50
9."Lothlórien"2:07
10."Marble Halls"3:54
11."Afer Ventus"4:06
12."Smaointe..."6:07
Tổng thời lượng:43:41
Shepherd Moons – Phiên bản tái phát hành tại Nhật Bản năm 2009 (bản nhạc bổ sung)
STTNhan đềThời lượng
13."Book of Days" (bản Gaelic)2:36
14."As Baile"4:06
15."Oriel Window"2:22

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Argentina (CAPIF)[37]2× Bạch kim120.000^
Úc (ARIA)[38]3× Bạch kim210.000^
Bỉ (BEA)[39]2× Bạch kim100.000*
Brasil (Pro-Música Brasil)[40]Bạch kim250.000*
Canada (Music Canada)[41]3× Bạch kim334,000[42]
Pháp (SNEP)[43]Vàng100.000*
Đức (BVMI)[44]Vàng260,000[42]
Ireland (IRMA)[45]Bạch kim15.000^
Nhật Bản (RIAJ)[46]Vàng199,000[42]
Hàn Quốc (KMCA)[47]207,000[42]
Hà Lan (NVPI)[48]2× Bạch kim200.000^
New Zealand (RMNZ)[49]Bạch kim15.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[50]5× Bạch kim500.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[51]Vàng25.000^
Đài Loan (RIT)[52]156,000[42]
Anh Quốc (BPI)[53]4× Bạch kim1.200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[54]5× Bạch kim5.000.000^
Tổng hợp
Toàn cầu13,000,000[55]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành

Khu vựcNgàyĐịnh dạngHãng đĩa
Châu Âu4 tháng 11, 1991WEA
Hoa Kỳ19 tháng 11, 1991Reprise
Nhật Bản4 tháng 3, 2009CDWarner Music Japan
Toàn cầu2 tháng 12, 2016LP
  • Warner Music
  • Reprise

Xem thêm

  • Danh sách album bán chạy nhất của nghệ sĩ nữ
  • Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 1990

Tham khảo

  1. Anon. (1991). Shepherd Moons (ghi chú album). Enya. Warner Music. 9031 75572 2.
  2. "Australiancharts.com – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  3. "Austriancharts.at – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  4. "Top RPM Albums: Issue 2035". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  5. "Dutchcharts.nl – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  6. Pennanen, Timo (2021). "Enya". Sisältää hitin - 2. laitos Levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla 1.1.1960–30.6.2021 (PDF). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. tr. 74. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
  7. "Offiziellecharts.de – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  8. "Album Top 40 slágerlista – 1992. 4. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  9. "エンヤ-リリース-ORICON STYLE-ミュージック" [Highest position and charting weeks of Shepherd Moons by Enya]. oricon.co.jp (bằng tiếng Nhật). Oricon Style. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.
  10. "Charts.nz – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  11. "Norwegiancharts.com – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  12. Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959-2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  13. "Swedishcharts.com – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  14. "Swisscharts.com – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  15. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  16. 1 2 "Enya Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
  17. "Jaaroverzichten – Album 1991". DutchCharts.nl (bằng tiếng Dutch). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. 1 2 "Complete UK Year-End Album Charts". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2013.
  19. "ARIA Charts - End of Year Charts - Top 50 Albums 1992". aria.com.au. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.
  20. "The RPM Top 100 Albums of 1992" (PDF). RPM. Quyển 56 số 25. ngày 19 tháng 12 năm 1992. tr. 13. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  21. "Jaaroverzichten – Album 1992". DutchCharts.nl (bằng tiếng Dutch). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. "Eurochart Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. ngày 19 tháng 12 năm 1992. tr. 17. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022 qua World Radio History.
  23. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  24. "Top Selling Albums of 1992". The Official NZ Music Charts. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
  25. "Superventas 1992". El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1992. tr. 223. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2024 qua Google Books.
  26. "Billboard 200 Albums – Year-End – 1992". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  27. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 26 tháng 12 năm 1992. tr. YE-49. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  28. "Billboard 200 Albums – Year-End – 1993". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  29. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 25 tháng 12 năm 1993. tr. 106. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  30. "Top 100 Albums 1994" (PDF). Music Week. ngày 14 tháng 1 năm 1995. tr. 11. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2022.
  31. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 24 tháng 12 năm 1993. tr. Y-63. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  32. "Billboard 200 Albums – Year-End – 1995". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020.
  33. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 23 tháng 12 năm 1995. tr. Y-79. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  34. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 28 tháng 12 năm 1996. tr. Y-81. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  35. "The Year in Music: Top New Age Albums" (PDF). Billboard. ngày 27 tháng 12 năm 1997. tr. Y-77. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  36. "The Year in Music: Top New Age Catalog Albums" (PDF). Billboard. ngày 27 tháng 12 năm 1997. tr. Y-72. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2022.
  37. "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
  38. Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010 . Mt Martha, Victoria, Australia: Moonlight Publishing. tr. 94.
  39. "Ultratop − Goud en Platina – albums 2007" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien.
  40. "Chứng nhận album Brasil – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil.
  41. "Chứng nhận album Canada – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  42. 1 2 3 4 5 Duffy, Thom (ngày 23 tháng 7 năm 1994). "Top ten Markets Worldwide For Enya's "Shepherd Moons"". Billboard. tr. 119. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  43. "Chứng nhận album Pháp – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Chọn ENYA và bấm OK. 
  44. "Gold-/Platin-Datenbank (Enya; 'Shepherd Moons')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  45. "The Irish Charts - 2013 Certification Awards - Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013.
  46. "Chứng nhận album Nhật Bản – エンヤ – シェパード・ムーン" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021. Chọn 1992年5月 ở menu thả xuống
  47. "Chứng nhận album Hàn Quốc – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  48. "Chứng nhận album Hà Lan – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Nhập Shepherd Moons trong mục "Artiest of titel".
  49. "Chứng nhận album New Zealand – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  50. "Chứng nhận album Tây Ban Nha" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Chọn Álbumes dưới "Categoría", chọn 2005 dưới "Año". Chọn 47 dưới "Semana". Nhấn vào "BUSCAR LISTA".
  51. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Shepherd Moons')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  52. 認證紀錄 [Certifications Awarded] (bằng tiếng Trung). 台灣唱片出版事業基金會 (RIT). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  53. "Chứng nhận album Anh Quốc – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021.
  54. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Enya – Shepherd Moons" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  55. Cizmar, Martin (ngày 10 tháng 11 năm 2009). "Enya's Greatest Hits Coming Soon... Wait, Enya Had Hits?". Phoenix New Times Village Voice Media. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài