Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1
| Tàu điện ngầm Incheon tuyến số 1 | |||
|---|---|---|---|
| Tổng quan | |||
| Tiếng địa phương | 인천 1호선(仁川一號線) Incheon Il Hoseon | ||
| Tình trạng | Đang hoạt động | ||
| Sở hữu | Incheon | ||
| Ga đầu | Ga Công viên hồ Geomdan (Seo-gu, Incheon) | ||
| Ga cuối | Ga Công viên lễ hội ánh trăng Songdo (Yeonsu-gu, Incheon) | ||
| Nhà ga | 33 | ||
| Dịch vụ | |||
| Kiểu | Tàu điện ngầm | ||
| Hệ thống | Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul (Tàu điện ngầm Incheon) | ||
| Điều hành | Tổng công ty Vận tải Incheon | ||
| Trạm bảo trì | Depot Gyulhyeon | ||
| Thế hệ tàu | Incheon Transit Corporation 1000 Series EMU | ||
| Lịch sử | |||
| Hoạt động | 6 tháng 10 năm 1999[1] | ||
| Thông tin kỹ thuật | |||
| Chiều dài tuyến | 37,1 km (23,1 mi)[2] | ||
| Khổ đường sắt | 1.435 mm (4 ft 8+1⁄2 in) (Khổ tiêu chuẩn) | ||
| Điện khí hóa | Tất cả các phần | ||
| Tốc độ | Tối đa: 80 km/h (50 mph) Thực tế: 34,2 km/h (21,3 mph) | ||
| Hệ thống tín hiệu | Siemens LZB700M ATP/ATO | ||
| |||
| Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 | |
| Hangul | 인천 도시철도 1호선 |
|---|---|
| Hanja | 仁川 都市鐵道 1號線 |
| Romaja quốc ngữ | Incheon Doshicheoldo Ilhoseon |
| McCune–Reischauer | Inch'ŏn Tosich'ŏldo Ilhosŏn |
Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 là một tuyến tàu điện ngầm Bắc-Nam dài 37,1 kilômét (23,1 mi),[2] một phần của hệ thống Tàu điện ngầm Incheon. Nó bắt đầu hoạt động vào năm 1999.
Tàu điện ngầm Incheon hoàn toàn ngầm dưới lòng đất ngoại trừ một số đoạn phía Bắc Bakcheon nằm ở trên.
Tuyến này chung với hệ thống Tàu điện ngầm Seoul, như Ga Bupyeong nó có một điểm chuyển giao với Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1. Tại ga cuối phía Bắc của Ga Gyeyang, Tuyến 1 còn kết nối với tuyến AREX dẫn từ Sân bay quốc tế Incheon và Ga Seoul; và nó còn nối với Tuyến Suin cho phép khách du lịch đến Tàu điện ngầm Seoul tuyến 4 và thậm chí là Tuyến Bundang.
Bối cảnh
Chạy thử nghiệm trên tuyến 1 bắt đầu vào tháng 3 năm 1999. Sau 6 năm xây dựng, tuyến mở cửa dịch vụ thông thường vào 6 tháng 10 năm 1999 như hệ thống tàu điện ngầm thứ 4 ở Hàn Quốc sau Seoul, Busan và Daegu. Một chuyến đi từ Gyeyang ở phía Bắc đến Khu Thương mại Quốc tếế ở phía Nam mất khoảng 57 phút.
Vào tháng 10 năm 2012 tuyến còn kết nối với Tuyến 7 của Tàu điện ngầm Seoul, hiện đang được xây dựng. Incheon tuyến 1 sẽ mở rộng một số nhà ga, ở Songdo Landmark City, 0,84 kilômét (0,52 mi) kéo dài đến ga cuối hiện nay, ga Khu Thương mại Quốc tế. Công trình mở rộng bắt đầu từ năm 2013 và hoàn thành vào cuối năm 2018.[3]
Lịch sử
- 6 tháng 10 năm 1999: Bakcheon - Dongmak
- 7 tháng 12 năm 1999: Gyulhyeon - Bakcheon
- 16 tháng 3 năm 2007: Gyeyang - Gyulhyeon
- 1 tháng 6 năm 2009: Dongmak - Khu Thương mại Quốc tế
Bản đồ tuyến
Tàu điện ngầm Incheon tuyến số 1 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ga
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ "History". Incheon Transit Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014.
- 1 2 "General information". Incheon Transit Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "사업소개" (bằng tiếng Hàn). 도시철도건설본부. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
Liên kết
- Trang chủ tổng công ty vận chuyển nhanh Incheon Lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2016 tại Wayback Machine (bằng tiếng Anh)
- Tàu điện ngầm Incheon tại UrbanRail.net Lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine
- Trang sử dụng infobox rail line với các tham số không được hỗ trợ
- Tuyến tàu điện ngầm Seoul
- Vận chuyển ở Incheon
- Tàu điện ngầm Incheon
- Tuyến đường sắt mở cửa năm 1999
- Sơ khai địa lý Hàn Quốc
- Sơ khai vận chuyển nhanh