Bước tới nội dung

Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tàu điện ngầm Incheon tuyến số 1
Tổng quan
Tiếng địa phương인천 1호선(仁川一號線)
Incheon Il Hoseon
Tình trạngĐang hoạt động
Sở hữuIncheon
Ga đầuGa Công viên hồ Geomdan
(Seo-gu, Incheon)
Ga cuốiGa Công viên lễ hội ánh trăng Songdo
(Yeonsu-gu, Incheon)
Nhà ga33
Dịch vụ
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thốngTàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul (Tàu điện ngầm Incheon)
Điều hànhTổng công ty Vận tải Incheon
Trạm bảo trìDepot Gyulhyeon
Thế hệ tàuIncheon Transit Corporation 1000 Series EMU
Lịch sử
Hoạt động6 tháng 10 năm 1999[1]
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến37,1 km (23,1 mi)[2]
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8+12 in) (Khổ tiêu chuẩn)
Điện khí hóaTất cả các phần
Tốc độTối đa: 80 km/h (50 mph)
Thực tế: 34,2 km/h (21,3 mph)
Hệ thống tín hiệuSiemens LZB700M ATP/ATO
Bản đồ hành trình
Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1
Hangul
인천 도시철도 1호선
Hanja
仁川 都市鐵道 1號線
Romaja quốc ngữIncheon Doshicheoldo Ilhoseon
McCune–ReischauerInch'ŏn Tosich'ŏldo Ilhosŏn

Tàu điện ngầm Incheon tuyến 1 là một tuyến tàu điện ngầm Bắc-Nam dài 37,1 kilômét (23,1 mi),[2] một phần của hệ thống Tàu điện ngầm Incheon. Nó bắt đầu hoạt động vào năm 1999.

Tàu điện ngầm Incheon hoàn toàn ngầm dưới lòng đất ngoại trừ một số đoạn phía Bắc Bakcheon nằm ở trên.

Tuyến này chung với hệ thống Tàu điện ngầm Seoul, như Ga Bupyeong nó có một điểm chuyển giao với Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1. Tại ga cuối phía Bắc của Ga Gyeyang, Tuyến 1 còn kết nối với tuyến AREX dẫn từ Sân bay quốc tế IncheonGa Seoul; và nó còn nối với Tuyến Suin cho phép khách du lịch đến Tàu điện ngầm Seoul tuyến 4 và thậm chí là Tuyến Bundang.

Bối cảnh

Chạy thử nghiệm trên tuyến 1 bắt đầu vào tháng 3 năm 1999. Sau 6 năm xây dựng, tuyến mở cửa dịch vụ thông thường vào 6 tháng 10 năm 1999 như hệ thống tàu điện ngầm thứ 4 ở Hàn Quốc sau Seoul, Busan và Daegu. Một chuyến đi từ Gyeyang ở phía Bắc đến Khu Thương mại Quốc tếế ở phía Nam mất khoảng 57 phút.

Vào tháng 10 năm 2012 tuyến còn kết nối với Tuyến 7 của Tàu điện ngầm Seoul, hiện đang được xây dựng. Incheon tuyến 1 sẽ mở rộng một số nhà ga, ở Songdo Landmark City, 0,84 kilômét (0,52 mi) kéo dài đến ga cuối hiện nay, ga Khu Thương mại Quốc tế. Công trình mở rộng bắt đầu từ năm 2013 và hoàn thành vào cuối năm 2018.[3]

Lịch sử

  • 6 tháng 10 năm 1999: Bakcheon - Dongmak
  • 7 tháng 12 năm 1999: Gyulhyeon - Bakcheon
  • 16 tháng 3 năm 2007: Gyeyang - Gyulhyeon
  • 1 tháng 6 năm 2009: Dongmak - Khu Thương mại Quốc tế

Bản đồ tuyến

Tàu điện ngầm Incheon tuyến số 1
0.0I107 Ga Công viên hồ Geomdan
0.8I108 Singeomdanjungang
2.8I109 Ara
Đường thủy Gyeongin Ara
6.8I110 Gyeyang
Depot Gyulhyeon
7.7I111 Gyulhyeon
9.2I112 Bakchon
10.3I113 Imhak
11.4I114 Gyesan
12.3I115 Đại học Giáo dục Quốc gia Gyeongin
13.2I116 Jakjeon
14.6I117 Galsan
15.6I118 Văn phòng Bupyeong-gu
16.7I119 Chợ Bupyeong
17.6I120 Bupyeong
Tuyến Gyeongin
18.5I121 Dongsu
19.6I122 Bupyeongsamgeori
20.8I123 Ganseogogeori
Tuyến Gyeongin
22.2I124 Tòa thị chính Incheon
23.2I125 Trung tâm nghệ thuật
24.0I126 Bến xe buýt Incheon
24.8I127 Khu liên hợp thể thao Munhak
25.6I128 Seonhak
26.7I129 Sinyeonsu
27.6I130 Woninjae Tuyến Suin–Bundang
28.7I131 Dongchun
29.7I132 Dongmak
Đường thủy phía Bắc thành phố mới Songdo
31.3I133 Làng đại học
32.1I134 Techno Park
33.5I135 BIT Zone
34.5I136 Đại học Quốc gia Incheon
35.4I137 Central Park
36.2I138 Khu Thương mại Quốc tế
37.1I139 Công viên lễ hội ánh trăng Songdo

Ga

Số gaTên gaChuyển tuyếnKhoảng
cách
Tổng
khoảng
cách
Vị trí
Tiếng AnhHangulHanja
I107Công viên hồ Geomdan검단호수공원黔丹湖水公園0.00.0IncheonSeo-gu
I108Singeomdanjungang신검단중앙新黔丹中央0.80.8
I109Ara
(Tòa án & Văn phòng Công tố viên Bukbu)
아라
(북부법원·검찰청)
(예온치과병원)
朴村2.02.8
I110Gyeyang계양桂陽 (A06)4.06.8Gyeyang-gu
I111Gyulhyeon귤현橘峴0.97.7
I112Bakchon박촌朴村1.59.2
I113Imhak임학林鶴1.110.3
I114Gyesan계산桂山1.111.4
I115Đại học Giáo dục Quốc gia Gyeongin경인교대입구京仁敎大入口0.912.3
I116Jakjeon작전鵲田0.913.2
I117Galsan갈산葛山1.414.6Bupyeong-gu
I118Văn phòng Bupyeong-gu부평구청富平區廳 (759)1.015.6
I119Chợ Bupyeong부평시장富平市場1.116.7
I120Bupyeong부평富平 (152)0.917.6
I121Dongsu동수東樹0.918.5
I122Bupyeongsamgeori부평삼거리富平三거리1.119.6
I123Ganseogogeori간석오거리間石五거리1.220.8Namdong-gu
I124Tòa thị chính Incheon인천시청仁川市廳không khung (I221)1.422.2
I125Trung tâm nghệ thuật예술회관藝術會館1.023.2
I126Bến xe buýt Incheon인천터미널仁川터미널0.824.0Michuhol-gu
I127Khu liên hợp thể thao Munhak문학경기장文鶴競技場0.824.8Yeonsu-gu
I128Seonhak선학仙鶴0.825.6
I129Sinyeonsu신연수新延壽1.126.7
I130Woninjae원인재源仁齋Tuyến Suin–Bundang (K265)0.927.6
I131Dongchun동춘東春1.128.7
I132Dongmak동막東幕1.029.7
I133Làng đại học캠퍼스타운1.631.3
I134Techno Park테크노파크0.832.1
I135BIT Zone지식정보단지知識情報團地1.433.5
I136Đại học Quốc gia Incheon인천대입구仁川大入口1.034.5
I137Central Park센트럴파크中央公園0.935.4
I138Khu Thương mại Quốc tế국제업무지구國際業務地區0.836.2
I139Công viên lễ hội ánh trăng Songdo송도달빛축제공원松島月光祝祭公園0.937.1

Xem thêm

Tham khảo

  1. "History". Incheon Transit Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2014.
  2. 1 2 "General information". Incheon Transit Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015.
  3. "사업소개" (bằng tiếng Hàn). 도시철도건설본부. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.

Liên kết