Northern Premier League 2002-03
Mùa giải Northern Premier League 2002-03 là mùa thứ 35 trong lịch sử củathe Northern Premier League, một giải đấu bóng đá tại Anh. Các đội được chia thành hai hạng đấu: Premier Division và First Division.
Premier Division
| Mùa giải | 2002-03 |
|---|---|
| Vô địch | Accrington Stanley |
| Thăng hạng | Accrington Stanley |
| Xuống hạng | Colwyn Bay Gateshead Hyde United |
| Số trận đấu | 506 |
| Số bàn thắng | 1.536 (3,04 bàn mỗi trận) |
← 2001-02 2003-04 → | |
Premier Division có ba đội mới góp mặt:
- Stalybridge Celtic xuống hạng từ Football Conference
- Harrogate Town thăng hạng với tư cách vô địch Division One
- Ashton United thăng hạng thông qua vòng play-off (đội xếp thứ 3) từ Division One
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Accrington Stanley (C, P) | 44 | 30 | 10 | 4 | 97 | 44 | +53 | 100 | Thăng hạng Football Conference |
| 2 | Barrow | 44 | 24 | 12 | 8 | 84 | 52 | +32 | 84 | |
| 3 | Vauxhall Motors | 44 | 22 | 10 | 12 | 81 | 46 | +35 | 76 | |
| 4 | Stalybridge Celtic | 44 | 21 | 13 | 10 | 77 | 51 | +26 | 76 | |
| 5 | Worksop Town | 44 | 21 | 9 | 14 | 82 | 67 | +15 | 72 | |
| 6 | Harrogate Town | 44 | 21 | 8 | 15 | 75 | 63 | +12 | 71 | |
| 7 | Bradford Park Avenue | 44 | 20 | 10 | 14 | 73 | 70 | +3 | 70 | |
| 8 | Hucknall Town | 44 | 17 | 15 | 12 | 72 | 62 | +10 | 66 | |
| 9 | Droylsden | 44 | 18 | 10 | 16 | 62 | 52 | +10 | 64 | |
| 10 | Whitby Town | 44 | 17 | 12 | 15 | 80 | 69 | +11 | 63 | |
| 11 | Marine | 44 | 17 | 10 | 17 | 63 | 60 | +3 | 61 | |
| 12 | Wakefield & Emley | 44 | 14 | 18 | 12 | 46 | 49 | −3 | 60[a] | |
| 13 | Runcorn F.C. Halton | 44 | 15 | 15 | 14 | 69 | 74 | −5 | 60 | |
| 14 | Altrincham | 44 | 17 | 9 | 18 | 58 | 63 | −5 | 60 | |
| 15 | Gainsborough Trinity | 44 | 16 | 11 | 17 | 67 | 66 | +1 | 59 | |
| 16 | Ashton United | 44 | 15 | 13 | 16 | 71 | 79 | −8 | 58 | |
| 17 | Lancaster City | 44 | 16 | 9 | 19 | 71 | 75 | −4 | 57 | |
| 18 | Burscough | 44 | 14 | 9 | 21 | 44 | 51 | −7 | 51 | |
| 19 | Blyth Spartans | 44 | 14 | 9 | 21 | 67 | 87 | −20 | 51 | |
| 20 | Frickley Athletic | 44 | 13 | 8 | 23 | 45 | 78 | −33 | 47 | |
| 21 | Gateshead (R) | 44 | 10 | 11 | 23 | 60 | 81 | −21 | 41 | Giành quyền tham dự play-off Division One |
| 22 | Colwyn Bay (R) | 44 | 5 | 9 | 30 | 52 | 99 | −47 | 24 | Xuống hạng NPL Division One |
| 23 | Hyde United (R) | 44 | 5 | 8 | 31 | 40 | 98 | −58 | 23 |
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ↑ Từ mùa giải này trở đi, Emley được biết đến với tên gọi Wakefield & Emley.
Kết quả
Division One
| Mùa giải | 2002-03 |
|---|---|
| Vô địch | Alfreton Town |
| Thăng hạng | Alfreton Town Radcliffe Borough Spennymoor United |
| Xuống hạng | Eastwood Town Trafford |
| Số trận đấu | 465 |
| Số bàn thắng | 1.407 (3,03 bàn mỗi trận) |
← 2001-02 2003-04 → | |
Division One có bốn đội mới góp mặt:
- Bamber Bridge xuống hạng từ Premier Division thông qua vòng play-off
- Bishop Auckland xuống hạng từ Premier Division
- Alfreton Town thăng hạng với tư cách vô địch Northern Counties East League Premier Division
- Kidsgrove Athletic thăng hạng với tư cách vô địch North West Counties League Division One
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Alfreton Town (C, P) | 42 | 26 | 9 | 7 | 106 | 59 | +47 | 87 | Thăng hạng Premier Division |
| 2 | Spennymoor United (P) | 42 | 27 | 6 | 9 | 81 | 42 | +39 | 87 | |
| 3 | Radcliffe Borough (P) | 42 | 25 | 10 | 7 | 90 | 46 | +44 | 85 | Giành quyền tham dự Play-offs |
| 4 | North Ferriby United | 42 | 23 | 9 | 10 | 78 | 45 | +33 | 78 | |
| 5 | Chorley | 42 | 21 | 10 | 11 | 80 | 51 | +29 | 73 | |
| 6 | Belper Town | 42 | 20 | 13 | 9 | 53 | 42 | +11 | 73 | |
| 7 | Witton Albion | 42 | 19 | 15 | 8 | 67 | 50 | +17 | 72 | |
| 8 | Matlock Town | 42 | 20 | 10 | 12 | 67 | 48 | +19 | 70 | |
| 9 | Leek Town | 42 | 20 | 9 | 13 | 63 | 46 | +17 | 69 | |
| 10 | Workington | 42 | 19 | 10 | 13 | 73 | 60 | +13 | 67 | |
| 11 | Farsley Celtic | 42 | 17 | 11 | 14 | 66 | 67 | −1 | 62 | |
| 12 | Kendal Town | 42 | 18 | 7 | 17 | 68 | 58 | +10 | 61 | |
| 13 | Bamber Bridge | 42 | 15 | 9 | 18 | 55 | 59 | −4 | 54 | |
| 14 | Guiseley | 42 | 14 | 11 | 17 | 68 | 63 | +5 | 53 | |
| 15 | Bishop Auckland | 42 | 13 | 10 | 19 | 58 | 83 | −25 | 49 | |
| 16 | Lincoln United | 42 | 12 | 9 | 21 | 67 | 77 | −10 | 45 | |
| 17 | Stocksbridge Park Steels | 42 | 11 | 9 | 22 | 54 | 81 | −27 | 42 | |
| 18 | Rossendale United | 42 | 12 | 5 | 25 | 58 | 88 | −30 | 41 | |
| 19 | Kidsgrove Athletic | 42 | 9 | 11 | 22 | 49 | 71 | −22 | 38 | |
| 20 | Ossett Town | 42 | 8 | 9 | 25 | 39 | 80 | −41 | 33 | |
| 21 | Eastwood Town (R) | 42 | 5 | 8 | 29 | 33 | 92 | −59 | 23 | Xuống hạng NCEFL Premier Division |
| 22 | Trafford (R) | 42 | 5 | 6 | 31 | 34 | 99 | −65 | 21 | Xuống hạng NWCFL Division One |
Kết quả
Play-off
Vòng play-off Division One có sự tham gia của các đội xếp từ thứ ba đến thứ năm ở hạng đấu này cùng với đội xếp thứ 21 tại Premier Division, để tranh một suất lên chơi ở Premier Division.[1]
| Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 3°D1 | Radcliffe Borough | 1 | |||||||
| 4°D1 | North Ferriby United | 0 | |||||||
| 3°D1 | Radcliffe Borough | 2(4) | |||||||
| 5°D1 | Chorley | 2(2) | |||||||
| 5°D1 | Chorley | 5 | |||||||
| 21°PD | Gateshead | 2 | |||||||
Thăng hạng và xuống hạng
Trong mùa giải thứ 35 của Northern Premier League, Accrington Stanley với tư cách đội vô địch đã tự động thăng hạng lên Football Conference. Gateshead, Colwyn Bay và Hyde United bị xuống hạng xuống First Division; ba câu lạc bộ này được thay thế bởi đội xuống hạng từ Conference là Southport, đội vô địch First Division là Alfreton Town, đội xếp thứ hai Spennymoor United và đội xếp thứ ba Radcliffe Borough (thông qua vòng play-off). Ở First Division, Eastwood Town và Trafford rời giải vào cuối mùa và được thay thế bởi hai câu lạc bộ mới gia nhập là Bridlington Town và Prescot Cables.
Kết quả cúp
Challenge Cup: Các đội từ cả hai hạng đấu cùng tham dự.
- Marine thắng Gateshead 3-0 on aggregate[2]
President's Cup: Giải 'plate' dành cho các đội thua ở NPL Cup.
- Stalybridge Celtic thắng Ashton United
Chairman's Cup: Giải 'plate' dành cho các đội thua ở NPL Cup.
- Hucknall Town thắng Droylsden
Peter Swales Shield: Diễn ra giữa nhà vô địch NPL Premier Division và đội vô địch NPL Cup.
- Accrington Stanley thắng Marine
Tham khảo
- ↑ "UniBond League Premier Division: Fixtures 2002-03". nonleaguefooty.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
- ↑ "The Official Gateshead FC Website - Fixtures/Results". Gateshead FC. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
Liên kết ngoài
- Mùa giải Northern Premier League