Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Halle Open 2023 - Đơn |
|---|
|
| Vô địch | Alexander Bublik |
|---|
| Á quân | Andrey Rublev |
|---|
| Tỷ số chung cuộc | 6–3, 3–6, 6–3 |
|---|
|
| Số tay vợt | 32 (4 Q / 3 WC ) |
|---|
| Số hạt giống | 8 |
|---|
|
|
| ← 2022 · | Halle Open | · 2024 → |
|
Alexander Bublik là nhà vô địch, đánh bại Andrey Rublev trong trận chung kết, 6–3, 3–6, 6–3.
Hubert Hurkacz là đương kim vô địch,[1] nhưng thua ở vòng 2 trước Tallon Griekspoor.[2]
Liên kết ngoài
|
|---|
| Grand Slam | |
|---|
| ATP Tour Masters 1000 | |
|---|
| ATP Tour 500 | - Rotterdam (S, D)
- Rio de Janeiro (S, D)
- Acapulco (S, D)
- Dubai (S, D)
- Barcelona (S, D)
- Halle (S, D)
- Luân Đôn (S, D)
- Hamburg (S, D)
- Washington (S, D)
- Bắc Kinh (S, D)
- Tokyo (S, D)
- Basel (S, D)
- Viên (S, D)
|
|---|
| ATP Tour 250 | - Adelaide 1 (S, D)
- Pune (S, D)
- Adelaide 2 (S, D)
- Auckland (S, D)
- Córdoba (S, D)
- Montpellier (S, D)
- Dallas (S, D)
- Buenos Aires (S, D)
- Delray Beach (S, D)
- Marseille (S, D)
- Doha (S, D)
- Santiago (S, D)
- Houston (S, D)
- Marrakesh (S, D)
- Estoril (S, D)
- Banja Luka (S, D)
- Munich (S, D)
- Geneva (S, D)
- Lyon (S, D)
- Rosmalen (S, D)
- Stuttgart (S, D)
- Eastbourne (S, D)
- Mallorca (S, D)
- Båstad (S, D)
- Gstaad (S, D)
- Newport (S, D)
- Umag (S, D)
- Atlanta (S, D)
- Kitzbühel (S, D)
- Los Cabos (S, D)
- Winston-Salem (S, D)
- Thành Đô (S, D)
- Châu Hải (S, D)
- Astana (S, D)
- Antwerp (S, D)
- Stockholm (S, D)
- Metz (S, D)
- Tel Aviv (S, D)
|
|---|
| Đội tuyển | |
|---|
|