Bước tới nội dung

FIFA Series 2026 (nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
FIFA Series 2026
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàÚc
Azerbaijan
Indonesia
Kazakhstan
New Zealand
Puerto Rico
Rwanda
Uzbekistan
Thời gian25–31 tháng 3
Số đội34 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu11 (tại 9 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Aruba
 Azerbaijan
 Bulgaria
 Kazakhstan
 Phần Lan
 Puerto Rico
 Úc
 Uzbekistan
 Rwanda
Thống kê giải đấu
Số trận đấu33
Số bàn thắng121 (3,67 bàn/trận)
Số khán giả293.686 (8.900 khán giả/trận)
2024

FIFA Series 2026 là lần tổ chức thứ hai của FIFA Series, một giải đấu bóng đá giao hữu của FIFA giữa các đội tuyển quốc gia đến từ các liên đoàn châu lục khác nhau. Nội dung nam của giải đấu năm 2026 bao gồm chín loạt đấu khác nhau diễn ra đồng loạt tại tám quốc gia chủ nhà từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026.[1]

Bối cảnh

Sau thành công của mùa giải thử nghiệm đầu tiên vào năm 2024, Chủ tịch FIFA Gianni Infantino thông báo khởi động mùa giải thứ hai vào năm 2026 trong khuôn khổ Đại hội FIFA lần thứ 74 họp tại Băng Cốc, Thái Lan vào tháng 5 năm 2024.[2][3]

Ngày 18 tháng 10 năm 2024, FIFA bắt đầu gửi thư mời các hiệp hội thành viên tham gia đăng cai tổ chức và/hoặc thi đấu tại mùa giải 2026.[4] Các hiệp hội thành viên có thể đăng ký tổ chức một hoặc nhiều loạt đấu bốn đội (có thể bao gồm đội tuyển quốc gia của họ), hoặc tham dự vào một loạt đấu nơi họ sẽ thi đấu hai trận gặp hai đối thủ có trình độ tương đương đến từ các liên đoàn châu lục khác nhau.[5]

Ban đầu, tám quốc gia đã được lựa chọn, gồm Úc,[6] Azerbaijan,[7] Indonesia,[8] Kazakhstan,[9] Mauritius,[10] Puerto Rico,[11] Rwanda và Uzbekistan[12][13] và New Zealand sau đó được công bố là nước chủ nhà thứ chín.[14][15] Tuy nhiên, Mauritius đã phải từ bỏ quyền tổ chức loạt đấu của mình do đội tuyển quốc gia nước này phải tham dự vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 cũng diễn ra trong lịch thi đấu quốc tế của FIFA vào tháng 3 năm 2026, vì vậy loạt đấu được chuyển sang Rwanda,[16][17] nơi sẽ diễn ra hai loạt đấu.[18]

Các đội tham dự

36 đội tuyển ban đầu được dự kiến tham gia vào giải đấu năm 2026, được chia vào 9 loạt đấu gồm bốn đội.[19] Ngày 24 tháng 3 năm 2026, FIFA thông báo OmanKuwait rút lui khỏi giải đấu vì lo ngại an toàn và chính trị liên quan đến chiến tranh Iran, dẫn đến số đội tại các loạt đấu Azerbaijan và Kazakhstan giảm xuống còn ba.[20][21]

Loạt đấuĐội tuyểnLiên đoànThứ hạng FIFA
tháng 1 năm 2026[22]
Úc ÚcAFC27
 CameroonCAF45
 Trung QuốcAFC93
 CuraçaoCONCACAF81
Azerbaijan AzerbaijanUEFA127
 Saint LuciaCONCACAF167
 Sierra LeoneCAF120
Indonesia BulgariaUEFA87
 IndonesiaAFC122
 Saint Kitts và NevisCONCACAF154
 Quần đảo SolomonOFC152
Kazakhstan ComorosCAF106
 KazakhstanUEFA114
 NamibiaCAF118
New Zealand Cabo VerdeCAF67
 ChileCONMEBOL55
 Phần LanUEFA75
 New ZealandOFC85
Puerto Rico Samoa thuộc MỹOFC184
 GuamAFC201
 Puerto RicoCONCACAF156
 Quần đảo Virgin thuộc MỹCONCACAF207
Rwanda A EstoniaUEFA129
 GrenadaCONCACAF164
 KenyaCAF113
 RwandaCAF130
Rwanda B ArubaCONCACAF191
 LiechtensteinUEFA205
 Ma CaoAFC193
 TanzaniaCAF110
Uzbekistan GabonCAF86
 Trinidad và TobagoCONCACAF97
 UzbekistanAFC52
 VenezuelaCONMEBOL50

Theo liên đoàn

Liên đoànSố đội
AFC6
CAF9
CONCACAF8
CONMEBOL2
OFC3
UEFA6

Địa điểm

Các địa điểm thi đấu của FIFA Series 2026
Quốc giaThành phốSân vận độngSức chứa
ÚcSydneySân vận động Australia83.000
MelbourneSân vận động Melbourne Rectangular30.500
AzerbaijanSumgaitSân vận động Thành phố Sumgayit9.502
IndonesiaJakartaSân vận động Gelora Bung Karno77.193
KazakhstanAstanaAstana Arena30.244
New ZealandAucklandEden Park50.000
Puerto RicoBayamónSân vận động Juan Ramón Loubriel12.500
RwandaKigaliAmahoro Stadium45.508
Sân vận động Kigali Pelé7.000
UzbekistanTashkentSân vận động Bunyodkor34.800
Sân vận động Trung tâm Pakhtakor35.000

Các loạt đấu

Tất cả thời gian đều là giờ địa phương theo liệt kê của FIFA.[23][24] Liên đoàn châu lục của mỗi đội tuyển được ghi trong ngoặc đơn.

Úc

Loạt đấu FIFA Series Úc được tổ chức tại Sydney vào ngày 27 tháng 3 năm 2026 và tại Melbourne vào ngày 31 tháng 3 năm 2026. Loạt đấu này bao gồm chủ nhà Úc (AFC), Trung Quốc (AFC), Cameroon (CAF) và Curaçao (CONCACAF).[25]

VTĐộiTrTTPBPBBTBBBHSĐ
1 Úc (H, C)2200061+56
2 Cameroon2100121+13
3 Trung Quốc210012203
4 Curaçao200021760
Nguồn: FIFA
(C) Vô địch; (H) Chủ nhà
Trung Quốc 2–0 Curaçao
Chi tiết
Trọng tài: Alex King (Úc)
Úc 1–0 Cameroon
Bos  85'Chi tiết
Khán giả: 23.798[26]
Trọng tài: Robert Jones (Anh)

Cameroon 2–0 Trung Quốc
  • Etta Eyong  3'
  • Alioum  9'
Chi tiết
Úc 5–1 Curaçao
  • Mabil  23'
  • Circati  68'
  • Bos  71'
  • Irankunda  80', 84'
Chi tiết
  • Martha  50'
Khán giả: 16.764[27]
Trọng tài: Andy Madley (Anh)

Azerbaijan

Loạt đấu FIFA Series Azerbaijan diễn ra tại Sumgait từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà Azerbaijan (UEFA), Saint Lucia (CONCACAF) và Sierra Leone (CAF).[28] Oman (AFC) cũng được dự kiến tham gia loạt đấu này nhưng rút lui vì tình hình chiến sự tại Iran, do đó lịch thi đấu của loạt trận này được thay đổi để chủ nhà Azerbaijan thi đấu đúng hai trận với Saint Lucia và Sierra Leone thay cho bốn trận đấu loại trực tiếp như ban đầu.[29][30]

Azerbaijan 6–1 Saint Lucia
  • Mahmudov  2' (ph.đ.)
  • Sadıxov  21'
  • Qurbanlı  37'
  • Bayramov  64'
  • Isgandarli  86'
  • Akhmedzade  89'
Chi tiết
Sân vận động Thành phố Sumgayit, Sumgait
Khán giả: 1.450
Trọng tài: Giorgi Kruashvili (Gruzia)

Azerbaijan 1–1 Sierra Leone
  • Mammadov  72'
Chi tiết
  • Kanu  28'
Loạt sút luân lưu
  • Bayramov Phạt đền thành công
  • Alıyev Phạt đền thành công
  • Isgandarli Phạt đền thành công
  • Guseynov Phạt đền hỏng
  • Sadikhov Phạt đền thành công
  • Akhmedzade Phạt đền thành công
  • Khaybulayev Phạt đền thành công
  • Kryvotsyuk Phạt đền thành công
  • Mammadov Phạt đền thành công
  • Hüseynov Phạt đền thành công
9–8
  • Phạt đền hỏng Koroma
  • Phạt đền thành công Kaikai
  • Phạt đền thành công Gandi
  • Phạt đền thành công Kamara
  • Phạt đền thành công Quee
  • Phạt đền thành công J. Bah
  • Phạt đền thành công Kallon
  • Phạt đền thành công Jarjue Kabia
  • Phạt đền thành công N. Jalloh
  • Phạt đền hỏng Turay
Sân vận động Thành phố Sumgayit, Sumgait
Trọng tài: Asker Nadjafaliev (Uzbekistan)

Indonesia

Loạt đấu FIFA Series Indonesia diễn ra tại Jakarta từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, bao gồm đội chủ nhà Indonesia (AFC), Bulgaria (UEFA), Saint Kitts và Nevis (CONCACAF) và Quần đảo Solomon (OFC).[32][33][34]

Sơ đồ

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
27 tháng 3 – Jakarta
 
 
 Indonesia4
 
30 tháng 3 – Jakarta
 
 Saint Kitts và Nevis0
 
 Indonesia0
 
27 tháng 3 – Jakarta
 
 Bulgaria1
 
 Quần đảo Solomon2
 
 
 Bulgaria10
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
30 tháng 3 – Jakarta
 
 
 Saint Kitts và Nevis4
 
 
 Quần đảo Solomon2

Bán kết

Quần đảo Solomon 2–10 Bulgaria
Chi tiết
  • Petkov  5', 45+2'
  • Yordanov  13' (ph.đ.)
  • Krastev  39', 44'
  • Nikolov  53', 81', 90+3'
  • Rusev  63' (ph.đ.)
  • Balov  65'
Khán giả: 2.248
Trọng tài: Naufal Adya Fairuski (Indonesia)

Indonesia 4–0 Saint Kitts và Nevis
Chi tiết

Play-off tranh hạng ba

Saint Kitts và Nevis 4–2 Quần đảo Solomon
  • Sterling-James  30'
  • Mango  43' (l.n.)
  • Kelly  75'
  • Panayiotou  86'
Chi tiết
  • Keana  37'
  • Fordney  85'

Chung kết

Indonesia 0–1 Bulgaria
Chi tiếtM. Petkov  38' (ph.đ.)
Khán giả: 24.174
Trọng tài: Nazmi Nasaruddin (Malaysia)

Kazakhstan

Loạt đấu FIFA Series Kazakhstan diễn ra tại Astana từ ngày 25 đến ngày 28 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà Kazakhstan (UEFA), Comoros (CAF) và Namibia (CAF).[36][37] Kuwait (AFC) cũng được dự kiến tham gia loạt đấu này nhưng rút lui vì tình hình chiến sự tại Iran, do đó lịch thi đấu của loạt trận này được thay đổi với ba trận đấu vòng tròn một lượt thay vì bốn trận đấu loại trực tiếp như ban đầu.[38][39][40]

VTĐộiTrTTPBPBBTBBBHSĐ
1 Kazakhstan (H, C)2200030+36
2 Namibia201010222
3 Comoros200110111
Nguồn: FIFA
(C) Vô địch; (H) Chủ nhà
Kazakhstan 2–0 Namibia
  • Vorogovskiy  12'
  • Kasym  79'
Chi tiết
Khán giả: 11.894
Trọng tài: Viktar Shymusik (Belarus)

Namibia 0–0 Comoros
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Hanamub Phạt đền thành công
  • Muzeu Phạt đền thành công
  • Petrus Phạt đền thành công
  • Rudath Phạt đền thành công
  • Kambato Phạt đền thành công
5–4
  • Phạt đền thành công Kari
  • Phạt đền thành công Id. Mohamed
  • Phạt đền hỏng Ali
  • Phạt đền thành công Abdallah
  • Phạt đền thành công Mroivili
Trọng tài: Arman Ismuratov (Kazakhstan)

Kazakhstan 1–0 Comoros
Orazov  4'Chi tiết
Trọng tài: Ishmael Barbara (Malta)

New Zealand

Loạt đấu FIFA Series New Zealand diễn ra tại Auckland từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà New Zealand (OFC), Cape Verde (CAF), Chile (CONMEBOL) và Phần Lan (UEFA).[41] Tất cả các cặp đấu đều là lần gặp gỡ đầu tiên giữa các đội,[42] ngoại trừ New Zealand và Chile khi hai đội tuyển này đã từng chạm trán bốn lần tất cả trong các trận giao hữu, với ba chiến thắng cho đại diện Nam Mỹ và một trận hòa không bàn thắng.[43]

VTĐộiTrTTPBPBBTBBBHSĐ
1 Phần Lan (W)2101031+24
2 New Zealand (H)2100143+13
3 Chile210015613
4 Cabo Verde201013522
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà; (W) Vô địch loạt đấu
Chile 4–2 Cabo Verde
  • Brereton Díaz  16'
  • M. Gutiérrez  58'
  • Loyola  67'
  • Tapia  79'
Chi tiết
  • D. Livramento  21'
  • S. Cabral  45+4'
Trọng tài: Calvin Berg (New Zealand)
New Zealand 0–2 Phần Lan
Chi tiết
  • Pohjanpalo  25'
  • Oksanen  85'
Khán giả: 17.603
Trọng tài: Casey Reibelt (Úc)

Cabo Verde 1–1 Phần Lan
Pires  67'Chi tiếtSkyttä  45+4'
Loạt sút luân lưu
4–2
  • Phạt đền thành công Walta
  • Phạt đền thành công Valakari
  • Phạt đền hỏng Keskinen
  • Phạt đền hỏng Oksanen
Khán giả: 2.060
Trọng tài: Anna-Marie Keighley (New Zealand)
New Zealand 4–1 Chile
  • Barbarouses  31'
  • Just  40'
  • Randall  60'
  • Waine  71'
Chi tiếtTapia  83'
Khán giả: 14.327[44]
Trọng tài: Jack Morgan (Úc)

Puerto Rico

Loạt đấu FIFA Series Puerto Rico diễn ra tại Bayamón từ ngày 25 đến ngày 28 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà Puerto Rico (CONCACAF), Samoa thuộc Mỹ (OFC), Guam (AFC) và Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (CONCACAF).[11]

Sơ đồ

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
25 tháng 3 – Bayamón
 
 
 Puerto Rico4
 
28 tháng 3 – Bayamón
 
 Guam0
 
 Puerto Rico2
 
25 tháng 3 – Bayamón
 
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ0
 
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ5
 
 
 Samoa thuộc Mỹ2
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
28 tháng 3 – Bayamón
 
 
 Samoa thuộc Mỹ0
 
 
 Guam6

Bán kết

Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 5–2 Samoa thuộc Mỹ
  • Ramos  7'
  • Penders  19', 20'
  • Liburd  53'
  • St. Louis  90+2' (ph.đ.)
Chi tiết
  • Mitchell  80' (ph.đ.), 82'
Trọng tài: José Torres (Puerto Rico)

Puerto Rico 4–0 Guam
  • W. Rivera  52', 61'
  • R. Rivera  57'
  • Antonetti  76' (ph.đ.)
Chi tiết
Trọng tài: José Corporán (Cộng hòa Dominica)

Play-off tranh hạng ba

Samoa thuộc Mỹ 0–6 Guam
Chi tiết
  • Mitchell  3' (l.n.)
  • Berg  13', 35'
  • Ochoa  39' (ph.đ.)
  • Taitague  57'
  • Gomez  86'
Trọng tài: José Torres (Puerto Rico)

Chung kết

Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 2–0 Puerto Rico
Chi tiết
Trọng tài: Randy Encarnación (Cộng hòa Dominica)

Rwanda A

Loạt đấu FIFA Series Rwanda A diễn ra tại Kigali từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà Rwanda (CAF), Estonia (UEFA), Grenada (CONCACAF) và Kenya (CAF).

Sơ đồ

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
27 tháng 3 – Kigali (Amahoro)
 
 
 Rwanda4
 
30 tháng 3 – Kigali (Amahoro)
 
 Grenada0
 
 Rwanda2
 
27 tháng 3 – Kigali (Amahoro)
 
 Estonia0
 
 Kenya1 (4)
 
 
 Estonia (p)1 (5)
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
30 tháng 3 – Kigali (Amahoro)
 
 
 Grenada0
 
 
 Kenya3

Bán kết

Kenya 1–1 Estonia
Ogam  51'Report (UEFA)
Report (FIFA)
Tammik  21'
Loạt sút luân lưu
  • Odhiambo Phạt đền thành công
  • Ouma Phạt đền thành công
  • Erambo Phạt đền thành công
  • Omondi Phạt đền thành công
  • Odada Phạt đền hỏng
4–5
  • Phạt đền thành công Tõugjas
  • Phạt đền thành công Schjønning-Larsen
  • Phạt đền thành công Tamm
  • Phạt đền thành công Sappinen
  • Phạt đền thành công Soomets
Trọng tài: Georges Gatogato (Burundi)

Rwanda 4–0 Grenada
  • Mickels  45+2'
  • Kwizera  45+6'
  • Bizimana  69'
  • Sahabo  83'
Chi tiết
Trọng tài: Haimanot Adane (Ethiopia)

Play-off tranh hạng ba

Grenada 0–3 Kenya
Chi tiết
  • Odhiambo  13'
  • Ogam  18'
  • Obiero  81'
Khán giả: 31.200
Trọng tài: Ahmed Arajiga (Tanzania)

Chung kết

Rwanda 2–0 Estonia
  • Biramahire  30'
  • L. Mickels  51'
Chi tiết
Khán giả: 45.000
Trọng tài: Ahmed Hassan Hussein (Somalia)

Rwanda B

Loạt đấu FIFA Series Rwanda B diễn ra tại Kigali, bao gồm các đội tuyển Aruba (CONCACAF), Liechtenstein (UEFA), Ma Cao (AFC) và Tanzania (CAF). Ban đầu được dự kiến tổ chức tại Mauritius, loạt đấu này đã được chuyển đến Rwanda sau khi Mauritius rút quyền đăng cai, và Tanzania thế chỗ họ trong các trận đấu.[46]

Sơ đồ

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
26 tháng 3 – Kigali (Kigali Pelé)
 
 
 Aruba4
 
29 tháng 3 – Kigali (Kigali Pelé)
 
 Ma Cao1
 
 Aruba4
 
26 tháng 3 – Kigali (Kigali Pelé)
 
 Liechtenstein1
 
 Tanzania0
 
 
 Liechtenstein1
 
Play-off tranh hạng ba
 
 
29 tháng 3 – Kigali (Kigali Pelé)
 
 
 Ma Cao0
 
 
 Tanzania6

Bán kết

Aruba 4–1 Ma Cao
  • Fermina  5'
  • Romano  13', 16'
  • van Kilsdonk  66'
Chi tiếtLương Gia Hằng  88'
Sân vận động Kigali Pelé, Kigali
Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda)

Tanzania 0–1 Liechtenstein
Chi tiếtSağlam  55'
Sân vận động Kigali Pelé, Kigali
Khán giả: 4.500
Trọng tài: Mohamed Diraneh (Djibouti)

Play-off tranh hạng ba

Ma Cao 0–6 Tanzania
Chi tiết
  • M'Mombwa  16'
  • Mwamnyeto  26'
  • Yahya  45'
  • Kasunda  56'
  • Miroshi  74'
  • Allarakhia  87'
Sân vận động Kigali Pelé, Kigali
Khán giả: 12.900
Trọng tài: Lucky Kasalirwe (Uganda)

Chung kết

Aruba 4–1 Liechtenstein
  • Romano  19'
  • Robertha  25'
  • Breinburg  69'
  • Hofer  90+4' (l.n.)
Chi tiếtZünd  52'
Sân vận động Kigali Pelé, Kigali
Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda)

Uzbekistan

Loạt đấu FIFA Series Uzbekistan diễn ra tại Tashkent từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 3 năm 2026, bao gồm chủ nhà Uzbekistan (AFC), Gabon (CAF), Trinidad và Tobago (CONCACAF) và Venezuela (CONMEBOL).[47]

VTĐộiTrTTPBPBBTBBBHSĐ
1 Uzbekistan (H, W)2110031+25
2 Venezuela2101041+34
3 Gabon201013522
4 Trinidad và Tobago200113631
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà; (W) Vô địch loạt đấu
Venezuela 4–1 Trinidad và Tobago
  • Alfonzo  60', 67'
  • Rondón  81', 85'
Chi tiết
  • Moore  52'
Khán giả: 1.000
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)
Uzbekistan 3–1 Gabon
Chi tiết
  • Averlant  6'
Khán giả: 28.840
Trọng tài: Abdullo Davlatov (Tajikistan)

Gabon 2–2 Trinidad và Tobago
  • Kanga  33'
  • Essang-Matouti  54'
Chi tiếtGarcia  53', 90'
Loạt sút luân lưu
  • Kanga Phạt đền thành công
  • Lemina Phạt đền hỏng
  • Obiang Phạt đền hỏng
  • Mbemba Phạt đền thành công
  • Mboula Phạt đền thành công
3–2
  • Phạt đền hỏng Cardines
  • Phạt đền thành công Rochford
  • Phạt đền hỏng Powder
  • Phạt đền thành công Moore
  • Phạt đền hỏng Garcia
Uzbekistan 0–0 Venezuela
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–4
  • Phạt đền thành công Rondón
  • Phạt đền thành công González
  • Phạt đền hỏng Sosa
  • Phạt đền thành công Quintero
  • Phạt đền thành công Segovia
Khán giả: 29.225
Trọng tài: Mederbek Taichiev (Kyrgyzstan)

Tóm tắt

Tóm tắt kết quả FIFA Series 2026 (nam)
Loạt đấuVô địchÁ quânHạng ba
Úc Úc Cameroon Trung Quốc
Azerbaijan Azerbaijan Sierra Leone Saint Lucia
Indonesia Bulgaria (lần 2) Indonesia Saint Kitts và Nevis
Kazakhstan Kazakhstan Namibia Comoros
New Zealand Phần Lan New Zealand Chile
Puerto Rico Puerto Rico Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Guam
Rwanda A Rwanda Estonia Kenya
Rwanda B Aruba Liechtenstein Tanzania (lần 2)
Uzbekistan Uzbekistan Venezuela Gabon

Xem thêm

Ghi chú

  1. Trận đấu giữa Azerbaijan và Saint Lucia, ban đầu dự kiến ​​bắt đầu lúc 19:00 giờ địa phương, đã bị hoãn đến 19:10 giờ địa phương do điều kiện thời tiết và tắc nghẽn giao thông.[31]
  2. Trận đấu giữa Saint Kitts và Nevis v Quần đảo Solomon, ban đầu dự kiến bắt đầu lúc 15:30 giờ địa phương, đã bị hoãn 75 phút do dông và điều kiện thời tiết không thuận lợi.[35]
  3. 1 2 Trận tranh hạng ba và trận chung kết của Loạt đấu Rwanda A, ban đầu được lên lịch lần lượt vào lúc 18:00 và 21:00 giờ địa phương, đã được dời lên 16:00 và 19:30 giờ địa phương theo yêu cầu của các đội tham dự.[45]

Tham khảo

  1. "FIFA confirms expanded FIFA Series 2026 for men's and women's national teams". FIFA. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  2. "Gianni Infantino emphasises FIFA's mission to grow football globally in FIFA Congress address". FIFA. ngày 17 tháng 5 năm 2024.
  3. "FIFA President's Address | Queen Sirikit National Convention Center, Bangkok, Thailand Friday, 17 May 2024" (PDF). FIFA. ngày 17 tháng 5 năm 2024.
  4. "Circular FIFA nº 1901: Declaraciones de interés para la FIFA Series 2026" [Circular 1901: The FIFA Series 2026 - expressions of interest] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Española de Derecho Deportivo. ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  5. "The FIFA Series 2026 – expressions of interest" (PDF). FIFA. ngày 18 tháng 10 năm 2024.
  6. "Football Australia to host FIFA Series 2026 during March International Window". Football Australia. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  7. "The FIFA Series to be held in Azerbaijan again". Association of Football Federations of Azerbaijan. ngày 24 tháng 11 năm 2025.
  8. "Indonesia Dipilih Gelar FIFA Series 2026, Erick Thohir Puji Apresiasi Tanpa Henti FIFA" [Indonesia Selected to Host FIFA Series 2026, Erick Thohir Praises FIFA's Endless Appreciation]. www.pssi.org (bằng tiếng Indonesia). Football Association of Indonesia. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  9. "2026 жылы Қазақстанда FIFA Series турнирінің матчтары өтеді" [Kazakhstan will host the FIFA Series in 2026]. kff.kz/kk/ (bằng tiếng Kazakh). Kazakhstan Football Federation. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  10. "FIFA SERIES 2026: Mauritius to host the competition in March". Mauritius Football Association. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  11. 1 2 "Puerto Rico será sede del FIFA Series 2026" [Puerto Rico will host the FIFA Series 2026]. fpfpuertorico.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). San Juan: Puerto Rican Football Federation. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  12. "Rwanda among eight nations selected to host FIFA Series in 2026". CEFACA. ngày 26 tháng 11 năm 2025.
  13. "Uzbekistan to Host Men's FIFA Series 2026". UzDaily. ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  14. "First FIFA Series Held in New Zealand". New Zealand Football. ngày 3 tháng 12 năm 2025.
  15. "New Zealand confirmed as host nation for FIFA Series 2026™". FIFA. ngày 4 tháng 12 năm 2025.
  16. Beiblo, Désiré (ngày 13 tháng 1 năm 2026). "CAN 2027: Voici les affiches du tour préliminaire" [CAN 2027: Here are the preliminary round fixtures] (bằng tiếng Pháp). Industrie du Maroc.
  17. "RÉPONSE SUR LA FIFA SERIES 2026" [RESPONSE REGARDING THE FIFA SERIES 2026] (bằng tiếng Pháp). Nou Konten Football Moris. ngày 29 tháng 1 năm 2026 qua Facebook.
  18. "Rwanda set toshine on the global stage as host of FIFA Series 2026™". Rwanda Football Federation. ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  19. "FIFA announces line-up for expanded FIFA Series 2026". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  20. "Revised FIFA Series 2026™ schedule includes addition of fourth women's group hosted in Kenya". FIFA. ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
  21. Ewing, Harry (ngày 24 tháng 3 năm 2026). "New hosts Kenya headline 2026 FIFA Series tweaks". Inside World Football. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
  22. "FIFA Men's Ranking 19 January 2026". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  23. "FIFA Series 2026™ match schedule now available". FIFA. ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  24. "FIFA Series 2026™ Match Schedule" (PDF). FIFA. ngày 20 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  25. "CommBank Socceroos matches confirmed in Sydney and Melbourne for the FIFA Series 2026". socceroos.com.au. Football Australia. ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  26. Clarke, George (ngày 27 tháng 3 năm 2026). "Late Bos goal helps stodgy Socceroos past Cameroon". The Canberra Times.
  27. Shalala, Amanda (ngày 31 tháng 3 năm 2026). "Socceroos thump Curaçao 5-1 in World Cup farewell, as Irankunda electrifies". ABC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
  28. "The schedule for the FIFA Series 2026". Association of Football Federations of Azerbaijan. ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  29. "The schedule for the FIFA Series 2026". Association of Football Federations of Azerbaijan. ngày 17 tháng 2 năm 2026.
  30. "Format, schedule changed for FIFA Series 2026 tournament in Azerbaijan". report.az. ngày 22 tháng 3 năm 2026.
  31. "Azərbaycan – Sent Lüsiya matçının vaxtında dəyişiklik" [Kickoff time change for the Azerbaijan – Saint Lucia match] (bằng tiếng Azerbaijan). Association of Football Federations of Azerbaijan. ngày 27 tháng 3 năm 2026.
  32. Prasetya, Mochamad Hary (ngày 9 tháng 2 năm 2026). "BREAKING NEWS - FIFA Pastikan Timnas Indonesia Lawan Saint Kitts and Nevis di FIFA Series 2026" [BREAKING NEWS - FIFA confirms Indonesia National Team to face Saint Kitts and Nevis in FIFA Series 2026] (bằng tiếng Indonesia). Bola.
  33. Triyogo, Arkhelaus Wisnu (ngày 11 tháng 2 năm 2026). "FIFA Series 2026: Indonesia to Face Bulgaria, Solomon Islands in March". Jakarta: Tempo.
  34. "Jadwal Lengkap FIFA Series™ 2026 di Indonesia" [The complete FIFA Series 2026 schedule in Indonesia] (bằng tiếng Indonesia). Football Association of Indonesia. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  35. "Cuaca Buruk dan Sambaran Petir, Laga Saint Kitts and Nevis vs Kepulauan Solomon Sempat Ditunda 75 Menit di FIFA Series 2026" [Bad weather and thunderstorms, the kickoff of the Saint Kitts & Nevis vs Solomon Islands match was delayed for 75 minutes in the 2026 FIFA Series] (bằng tiếng Indonesia). BolaSport. ngày 30 tháng 3 năm 2026.
  36. "Kazakhstan's Opponents Confirmed for the FIFA Series 2026". kff.kz. Kazakhstan Football Federation. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  37. "Қазақстан құрамасының FIFA Series 2026 турниріндегі қарсыластары анықталды" [Kazakhstan's opponents in the 2026 FIFA Series tournament have been determined]. kff.kz (bằng tiếng Kazakh). Kazakhstan Football Federation. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  38. "Kazakhstan's Opponents Confirmed for the FIFA Series 2026". kff.kz. Kazakhstan Football Federation. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
  39. "Қазақстан құрамасының FIFA Series 2026 турниріндегі қарсыластары анықталды" [Kazakhstan's opponents in the 2026 FIFA Series tournament have been determined]. kff.kz (bằng tiếng Kazakh). Kazakhstan Football Federation. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  40. "FIFA Series 2026 Calendar in Astana". kff.kz (bằng tiếng Kazakh). ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2023.
  41. "All Whites to Face Finland and Chile at Eden Park This March in First FIFA Series Held in Aotearoa New Zealand". New Zealand Football. ngày 20 tháng 1 năm 2026.
  42. "Huuhkajat kohtaa Uuden-Seelannin ja Kap Verden FIFA Series 2026 -turnauksessa" [The Huuhkajat will face New Zealand and Cape Verde in the 2026 FIFA Series tournament] (bằng tiếng Phần Lan). Football Association of Finland. ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  43. Voerman, Andrew (ngày 19 tháng 1 năm 2026). "All Whites to play Finland, Chile at Eden Park in March in FIFA World Cup send-off matches". Stuff.
  44. "HIGHLIGHTS: New Zealand put four goals past Chile in FIFA Series". Friends of Football (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
  45. "Selgus Eesti ja Rwanda vahelise FIFA Series turniiri finaali mänguaeg" [The kickoff time for the FIFA Series tournament final between Estonia and Rwanda has already been announced] (bằng tiếng Estonia). Estonian Football Association. ngày 28 tháng 3 năm 2026.
  46. "Zuerst gegen Tansania" [First against Tanzania] (bằng tiếng Đức). Liechtenstein Football Association. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  47. "O'zbekiston mezbonlik qiladigan FIFA Series uchrashuvlarining vaqtlari ma'lum" [The schedule for the FIFA Series matches organized by Uzbekistan has been announced] (bằng tiếng Uzbek). Uzbekistan Football Association. ngày 23 tháng 2 năm 2026 qua Facebook.