Bước tới nội dung

Cuộc đua xe đạp tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 38 – 2026
Cuộc đua xe đạp toàn quốc
tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin cuộc đua
Thời gian3 – 30 tháng 4
Chặng25
Quãng đường2.757 km (1.713 mi)
 2025
2027 

Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026 là cuộc đua lần thứ 38 của Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Ban Thể dục – Thể thao, Đài Phát thanh – Truyền hình Thành phố Hồ Chí MinhCục Thể dục Thể thao Việt Nam phối hợp tổ chức, diễn ra từ ngày 3 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2026. Cuộc đua gồm 25 chặng, tổng lộ trình 2757 km, xuất phát tại Công viên Văn Lang (Việt Trì, Phú Thọ) và kết thúc tại Hội trường Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.[1][2] Tổng cộng có 16 đội đua trên toàn quốc tham dự cuộc đua lần này.

Tại cuộc đua lần này, nội dung đua cá nhân tính giờ được đưa vào thi đấu tại Vũng Tàu, lần đầu tiên kể từ cuộc đua năm 2022.[1]

Công bố

Cơ cấu giải thưởng[3]
Giải thưởngTiền thưởng
Từng chặng
Về nhất20.000.000 đồng
Đồng đội3.000.000 đồng
Chung cuộc
Áo vàng200.000.000 đồng
Áo chấm đỏ50.000.000 đồng
Áo xanh50.000.000 đồng
Áo trắng30.000.000 đồng
Đồng đội chung cuộc100.000.000 đồng
Đội phong cách20.000.000 đồng
VĐV ấn tượng (áo cam)100.000.000 đồng

Thông tin về Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026 được giới thiệu vào ngày 22 tháng 3 năm 2026 tại lễ công bố chính thức của giải. Ban Tổ chức đã công bố lộ trình cuộc đua với tổng cự ly 2757 km.

Đài Phát thanh – Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh cho biết việc tổ chức này nhằm hướng tới kỷ niệm 51 năm ngày Giải phóng miền Nam – Thống nhất đất nước, đồng thời hướng tới kỷ niệm 140 năm ngày Quốc tế Lao động và 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định chính thức mang tên Thành phố Hồ Chí Minh.

Danh sách tham dự

Đội đua xe đạp

  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh (CTP)
  • 620 Châu Thới-Vĩnh Long (CVL)
  • Võ Đắc Đồng Nai (DNA)
  • Đồng Tháp 1 (DT1)
  • Đồng Tháp 2 (DT2)
  • Gạo Hạt Ngọc Trời An Giang (GNT)
  • Hà Nội (HAN)
  • Thành phố Hồ Chí Minh New Group (HCM)
  • Kenda Đồng Nai (KEN)
  • Nhựa Bình Minh Thành phố Hồ Chí Minh (NBM)
  • 620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long (NVL)
  • Quân Đội (QDO)
  • Quân khu 7 (QK7)
  • Thanh Hóa (THH)
  • Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT)
  • Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN)

Vận động viên

Danh sách vận động viên (theo thứ tự số đeo)
Số đeoHọ và tên (năm sinh)Đội (viết tắt)
1Trần Tuấn Kiệt (2000)Công an Thành phố Hồ Chí Minh (CTP)
2Nguyễn Tấn Hoài (1992)
3Lê Ngọc Sơn (1991)
4Nguyễn Hoàng Sang (1993)
5Nguyễn Văn Dương (1997)
6Quàng Văn Cường (1997)
7Colombia Robinson Chalapud (1984)
11Nguyễn Minh Thiện (1998)620 Châu Thới-Vĩnh Long (CVL)
12Võ Thanh An (2000)
13Đặng Văn Bảo Anh (2002)
14Đặng Văn Pháp (2007)
15Lê Bùi Công Khoa (2006)
16Trần Khánh Duy (2004)
17Ethiopia Amanuel Teklehaimanot (2005)
21Lê Nguyệt Minh (1992)Võ Đắc Đồng Nai (DNA)
22Nguyễn Hướng (2000)
23Nguyễn Văn Nhã (2004)
24Phan Công Hiếu (2003)
25Nguyễn Văn Hiếu (2004)
26Trần Trọng Phúc (2006)
27Ý Lucio Pierantozzi (1998)
31Trần Nguyễn Minh Trí (1994)Đồng Tháp 1 (DT1)
32Phan Hoàng Thái (1998)
33Nguyễn Quốc Bảo (1999)
34Phạm Quốc Cường (1994)
35Nguyễn Nhật Nam (1997)
36Lê Hải Đăng (2003)
37Thụy Sĩ Christoph Janssen (2000)
41Lâm Gia Hào (2006)Đồng Tháp 2 (DT2)
42Nguyễn Thượng Ngươn (2006)
43Ngô Thanh Sang (2005)
44Nguyễn Thái Toàn (2007)
45Nguyễn Thanh Bình (2007)
46Nguyễn Duy Khang (2009)
47Lê Văn Khánh (2006)
51Nguyễn Tấn Mạnh (2010)Gạo Hạt Ngọc Trời An Giang (GNT)
52Nguyễn Phước Thành (2003)
53Trần Quốc Kiệt (2007)
54Trương Hoài An (2009)
55Nguyễn Văn Hoài (2007)
56Lê Phước Vân (2008)
57Nga Roman Maikin (1990)
61Đặng Thành Được (2004)Hà Nội (HAN)
62Bùi Duy Tùng (2006)
63Phùng Quốc Hà (2007)
64Trần Công Mẫn (2009)
65Nguyễn Thành Trung (2009)
66Phạm Khánh Duy (2009)
67Lê Tiến Đạt (2010)
71Nguyễn Minh Việt (1997)Thành phố Hồ Chí Minh New Group (HCM)
72Nguyễn Trúc Xinh (1997)
73Ngô Minh Quân (2004)
74Nguyễn Dương Hồ Vũ (1999)
75Phạm Minh Đạt (2004)
76Nguyễn Trần Công Tính (2005)
77Belarus Uladzislau Yarash (2005)
81Lê Nguyệt Minh (1992)Kenda Đồng Nai (KEN)
82Trần Bảo Hùng (2005)
83Nguyễn Thiên Huy (2005)
84Trần Mãnh Nhân (2009)
85Nguyễn Phạm Quốc Khang (1996)
86Lý Tân Phát (2009)
87Belarus Dzianis Marchuk (2000)
91Hà Kiều Tấn Đại (2000)Nhựa Bình Minh Thành phố Hồ Chí Minh (NBM)
92Huỳnh Đức Huy (2003)
93Trần Thanh Quang (2003)
94Lý Văn Chí Cường (2001)
95Trần Văn Hoài Bắc (2004)
96Nguyễn Quốc Vương (2008)
97Nga Ilia Shchegolkov (2002)
101Phan Thanh Tấn Tài (2000)620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long (NVL)
102Ca Thành Dũng (2006)
103Trần Văn Nhã (2004)
104Lê Thanh Hiếu (2006)
105Lê Mạnh Hùng (2008)
106Nguyễn Minh Nhật (2007)
107New Zealand Zakk Patterson (2003)
111Ngô Hoàng Nhu (1997)Quân Đội (QDO)
112Phạm Nguyễn Thành Nhân (2009)
113Phạm Quốc Khanh (2008)
114Võ Đình Đạt (2008)
115Trần Vương Lộc (2003)
116Đinh Trường Sơn (2009)
117Nguyễn Lê Thanh Tùng (2008)
121Phạm Lê Xuân Lộc (2005)Quân khu 7 (QK7)
122Võ Minh Gia Bảo (2003)
123Nguyễn Lê Duy Phú (2009)
124Nguyễn Huỳnh Lân (2003)
125Huỳnh Nguyễn Đăng Khoa (2004)
126Tạ Tuấn Vũ (2007)
127Ba Lan Paweł Szóstka (1998)
131Phạm Quang Hà (2008)Thanh Hóa (THH)
132Nguyễn Tiến Dũng (2008)
133Lê Đình Khôi (2009)
134Nguyễn Hoàng Gia Bảo (2010)
135Vũ Văn Duy (2010)
136Phạm Minh Phương (2004)
137Nga Anton Popov (1999)
141Phạm Quốc Thiện (2004)Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT)
142Trần Clément Em (1999)
143Trịnh Đức Tâm (1992)
144Tăng Quý Trọng (2002)
145Trần Đăng Khoa (2006)
146Phan Tấn Vũ (1997)
147Nga Sergei Kulikov (1996)
151Trần Thanh Điền (1996)Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN)
152Nguyễn Văn Lãm (2004)
153Nguyễn Tuấn Vũ (1999)
154Nguyễn Thắng (1994)
155Trần Lê Minh Tuấn (1994)
156Nguyễn Văn Bình (2002)
157Rwanda Moise Mugisha (1997)

Lộ trình và kết quả từng chặng

Lộ trình Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026[4]
ChặngNgàyĐoạn đườngKhoảng cáchKết quả từng chặng
NhấtNhìBa
1[5]3 tháng 4Vòng đua Công viên Văn Lang (Việt Trì, Phú Thọ) (10 vòng x 5 km)50 kmSergei Kulikov (TLT)Phạm Lê Xuân Lộc (QK7)Uladzislau Yarash (HCM)
2[6]4 tháng 4Việt Trì đi Đông Anh (Hà Nội)100 kmTrần Tuấn Kiệt (CTP)Nguyễn Văn Bình (VIN)Zakk Patterson (NVL)
3[7]5 tháng 4Vòng đua hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) (25 vòng x 1,7 km)42,5 kmZakk Patterson (NVL)Anton Popov (THH)Dzianis Marchuk (KEN)
4[8]6 tháng 4Ba Đình (Hà Nội) đi Hạc Thành (Thanh Hoá)114 kmDzianis Marchuk (KEN)Nguyễn Văn Nhã (DNA)Zakk Patterson (NVL)
5[9]7 tháng 4Hạc Thành đi Trường Vinh (Nghệ An)139 kmDzianis Marchuk (KEN)Nguyễn Văn Nhã (DNA)Trần Tuấn Kiệt (CTP)
6[10]8 tháng 4Vòng đua Quảng trường Hồ Chí Minh (Nghệ An) (20 vòng x 2,6 km)52 kmAnton Popov (THH)Zakk Patterson (NVL)Dzianis Marchuk (KEN)
79 tháng 4Trường Vinh đi Đồng Hới (Quảng Trị, đèo Ngang)197,5 kmDzianis Marchuk (KEN)Roman Maikin (GNT)Lê Nguyệt Minh (KEN)
810 tháng 4Đồng Hới đi Phú Xuân (Huế)178 kmZakk Patterson (NVL)Dzianis Marchuk (KEN)Anton Popov (THH)
11 tháng 4Nghỉ tại Huế
912 tháng 4Vòng đua Dã Viên - Phú Xuân (Huế) (12 vòng x 4,5 km)54 km
1013 tháng 4Phú Xuân đi Sơn Trà (Đà Nẵng, đèo Phước Tượng, Phú Gia, Hải Vân)113 km
1114 tháng 4Hải Châu (Đà Nẵng) đi Cẩm Thành (Quảng Ngãi)130 km
1215 tháng 4Cẩm Thành đi Quy Nhơn (Gia Lai)178 km
1316 tháng 4Vòng đua phường Quy Nhơn (Gia Lai) (20 vòng x 2,5 km)50 km
17 tháng 4Nghỉ tại Quy Nhơn
1418 tháng 4Quy Nhơn đi Tuy Hòa (Đắk Lắk)94 km
1519 tháng 4Tuy Hòa đi Nha Trang (Khánh Hòa, đèo Cả)124 km
1620 tháng 4Nha Trang đi Xuân Hương - Đà Lạt (Lâm Đồng, đèo Khánh Lê, Giang Ly)140 km
1721 tháng 4Vòng đua hồ Xuân Hương (Xuân Hương - Đà Lạt) (10 vòng x 5,1 km)51 km
1822 tháng 4Phan Thiết (Lâm Đồng) đi Vũng Tàu (Thành phố Hồ Chí Minh)166 km
23 tháng 4Nghỉ tại Vũng Tàu
1924 tháng 4Đua cá nhân tính giờ tại Vũng Tàu (Thành phố Hồ Chí Minh)5 km
2025 tháng 4Vũng Tàu đi Thủ Dầu Một (Thành phố Hồ Chí Minh)141 km
2126 tháng 4Bình Mỹ (Thành phố Hồ Chí Minh) đi Ninh Kiều (Cần Thơ)200 km
2227 tháng 4Vòng đua phường Cái Khế (Cần Thơ) (10 vòng x 4,5 km)45 km
2328 tháng 4Cái Khế đi Mỹ Tho (Đồng Tháp)114 km
2429 tháng 4Đạo Thạnh (Đồng Tháp) đi Tân Ninh (Tây Ninh)146 km
2530 tháng 4Tân Ninh đi Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh)133 km

Kết quả màu áo qua các chặng

ChặngTham khảo
  • Áo vàng (VĐV xuất sắc)
  • A yellow jersey.
  • Áo xanh (Vua nước rút)
  • A green jersey.
  • Áo chấm đỏ (Vua leo núi)
  • Áo trắng (VĐV trẻ xuất sắc)
  • A white jersey.
  • Áo cam (VĐV Việt Nam ấn tượng)
  • A orange jersey.
  • Thành tích đồng đội
1[11]Sergei Kulikov (TLT)Sergei Kulikov (TLT)Tạ Tuấn Vũ (QK7)Phạm Lê Xuân Lộc (QK7)QK7
2[12]Trần Tuấn Kiệt (CTP)Lâm Gia Hào (DT2)Nguyễn Văn Bình (VIN)KEN
3[13]Zakk Patterson (NVL)Dzianis Marchuk (KEN)
4[14]Dzianis Marchuk (KEN)
5[15]Nguyễn Văn Nhã (DNA)
6[16]
7Đặng Thành Được (HAN)
8CTP
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Kết quả

Xếp hạng chung cuộc

NhấtNhìBaTham khảo
A yellow jersey. Áo vàng
A white jersey with red polka dots. Áo chấm đỏ
A green jersey. Áo xanh
A white jersey. Áo trắng
A white jersey with a yellow number bib. Giải đồng đội
A white jersey with a red number bib. Giải phong cách
A orange jersey. Giải VĐV Việt Nam ấn tượng

Truyền hình

Các chặng đua được truyền hình, truyền thanh trực tiếp từ 8 giờ trên HTV9, HTV7, HTV Thể Thao, VOH-M, ứng dụng HTVm, các nền tảng mạng xã hội của HTV và Tôn Đông Á, đồng thời được tiếp sóng trên các đài truyền hình địa phương nơi đoàn đua đi qua.

Nhà tài trợ

  • Tôn Đông Á (tài trợ độc quyền)

Tham khảo

  1. 1 2 TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 20 tháng 2 năm 2026). "Cúp Truyền hình TP. Hồ Chí Minh 2026: Hành trình mới hướng về cội nguồn Đất Tổ". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
  2. NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 3 năm 2026). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP HCM HTV-Tôn Đông Á 2026: Từ đất Tổ đến thành phố Bác". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
  3. "Cúp xe đạp HTV 2026: Hành trình 50 năm Thành phố mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh". VOV.VN. ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
  4. Bảo Anh (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Lộ trình và lịch thi đấu Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2026". Báo Văn hóa. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
  5. Đức Khuê (ngày 3 tháng 4 năm 2026). "Bất ngờ ở chặng mở màn Cúp truyền hình TP.HCM 2026". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
  6. ONLINE, TUOI TRE (ngày 4 tháng 4 năm 2026). "Trần Tuấn Kiệt rút đẳng cấp, thắng kịch tính chặng 2 Cúp truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
  7. Quang Liêm (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Cúp Truyền hình TP HCM 2026: Áo vàng, Áo xanh cùng đổi chủ sau chặng đua kịch tính". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
  8. Đức Khuê (ngày 6 tháng 4 năm 2026). "Marchuk Dzianis 'xé' áo vàng chặng 4 Cúp truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  9. Đức Khuê (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Tay đua mặc áo cam té gần đích chặng 5 Cúp Truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  10. NLD.COM.VN (ngày 8 tháng 4 năm 2026). "Ngoại binh Thanh Hóa thắng chặng 6 Cúp truyền hình TP HCM 2026 sau màn nước rút". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
  11. Webthethao. "Kết quả Chặng 1 xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2026: Sergei Kulikov thắng chặng, ngoại binh áp đảo tại Đất Tổ". webthethao.vn. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
  12. TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 4 tháng 4 năm 2026). "Kết quả Chặng 2: Vòng đua Việt Trì - Vĩnh Yên (Phú Thọ) - Đông Anh (Hà Nội)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
  13. Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. "Kết quả chặng 3: Vòng đua quanh Hồ Hoàn Kiếm (TP. Hà Nội)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
  14. TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 6 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 4: Hà Nội – Thanh Hóa (114 km)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
  15. TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 5: Vòng đua Hạc Thành (Thanh Hóa) - P. Trường Vinh (Nghệ An)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  16. TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 8 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 6: Vòng đua tại Nghệ An | Cúp Truyền hình 2026". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.