Cuộc đua xe đạp tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026
Bài viết này đề cập đến một sự kiện thể thao đang diễn ra. Thông tin có thể thay đổi nhanh chóng khi sự kiện tiếp diễn. Báo cáo tin tức ban đầu, điểm số hoặc số liệu thống kê có thể không đáng tin cậy. Các bản cập nhật mới nhất của bài viết này có thể không phản ánh thông tin mới nhất. |
| Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh | |
|---|---|
| Thông tin cuộc đua | |
| Thời gian | 3 – 30 tháng 4 |
| Chặng | 25 |
| Quãng đường | 2.757 km (1.713 mi) |
Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026 là cuộc đua lần thứ 38 của Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Ban Thể dục – Thể thao, Đài Phát thanh – Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và Cục Thể dục Thể thao Việt Nam phối hợp tổ chức, diễn ra từ ngày 3 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2026. Cuộc đua gồm 25 chặng, tổng lộ trình 2757 km, xuất phát tại Công viên Văn Lang (Việt Trì, Phú Thọ) và kết thúc tại Hội trường Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.[1][2] Tổng cộng có 16 đội đua trên toàn quốc tham dự cuộc đua lần này.
Tại cuộc đua lần này, nội dung đua cá nhân tính giờ được đưa vào thi đấu tại Vũng Tàu, lần đầu tiên kể từ cuộc đua năm 2022.[1]
Công bố
| Giải thưởng | Tiền thưởng |
|---|---|
| Từng chặng | |
| Về nhất | 20.000.000 đồng |
| Đồng đội | 3.000.000 đồng |
| Chung cuộc | |
| Áo vàng | 200.000.000 đồng |
| Áo chấm đỏ | 50.000.000 đồng |
| Áo xanh | 50.000.000 đồng |
| Áo trắng | 30.000.000 đồng |
| Đồng đội chung cuộc | 100.000.000 đồng |
| Đội phong cách | 20.000.000 đồng |
| VĐV ấn tượng (áo cam) | 100.000.000 đồng |
Thông tin về Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2026 được giới thiệu vào ngày 22 tháng 3 năm 2026 tại lễ công bố chính thức của giải. Ban Tổ chức đã công bố lộ trình cuộc đua với tổng cự ly 2757 km.
Đài Phát thanh – Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh cho biết việc tổ chức này nhằm hướng tới kỷ niệm 51 năm ngày Giải phóng miền Nam – Thống nhất đất nước, đồng thời hướng tới kỷ niệm 140 năm ngày Quốc tế Lao động và 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định chính thức mang tên Thành phố Hồ Chí Minh.
Danh sách tham dự
Đội đua xe đạp
- Công an Thành phố Hồ Chí Minh (CTP)
- 620 Châu Thới-Vĩnh Long (CVL)
- Võ Đắc Đồng Nai (DNA)
- Đồng Tháp 1 (DT1)
- Đồng Tháp 2 (DT2)
- Gạo Hạt Ngọc Trời An Giang (GNT)
- Hà Nội (HAN)
- Thành phố Hồ Chí Minh New Group (HCM)
- Kenda Đồng Nai (KEN)
- Nhựa Bình Minh Thành phố Hồ Chí Minh (NBM)
- 620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long (NVL)
- Quân Đội (QDO)
- Quân khu 7 (QK7)
- Thanh Hóa (THH)
- Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT)
- Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN)
Vận động viên
Lộ trình và kết quả từng chặng
| Chặng | Ngày | Đoạn đường | Khoảng cách | Kết quả từng chặng | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhất | Nhì | Ba | ||||
| 1[5] | 3 tháng 4 | Vòng đua Công viên Văn Lang (Việt Trì, Phú Thọ) (10 vòng x 5 km) | 50 km | Sergei Kulikov (TLT) | Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | Uladzislau Yarash (HCM) |
| 2[6] | 4 tháng 4 | Việt Trì đi Đông Anh (Hà Nội) | 100 km | Trần Tuấn Kiệt (CTP) | Nguyễn Văn Bình (VIN) | Zakk Patterson (NVL) |
| 3[7] | 5 tháng 4 | Vòng đua hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) (25 vòng x 1,7 km) | 42,5 km | Zakk Patterson (NVL) | Anton Popov (THH) | Dzianis Marchuk (KEN) |
| 4[8] | 6 tháng 4 | Ba Đình (Hà Nội) đi Hạc Thành (Thanh Hoá) | 114 km | Dzianis Marchuk (KEN) | Nguyễn Văn Nhã (DNA) | Zakk Patterson (NVL) |
| 5[9] | 7 tháng 4 | Hạc Thành đi Trường Vinh (Nghệ An) | 139 km | Dzianis Marchuk (KEN) | Nguyễn Văn Nhã (DNA) | Trần Tuấn Kiệt (CTP) |
| 6[10] | 8 tháng 4 | Vòng đua Quảng trường Hồ Chí Minh (Nghệ An) (20 vòng x 2,6 km) | 52 km | Anton Popov (THH) | Zakk Patterson (NVL) | Dzianis Marchuk (KEN) |
| 7 | 9 tháng 4 | Trường Vinh đi Đồng Hới (Quảng Trị, đèo Ngang) | 197,5 km | Dzianis Marchuk (KEN) | Roman Maikin (GNT) | Lê Nguyệt Minh (KEN) |
| 8 | 10 tháng 4 | Đồng Hới đi Phú Xuân (Huế) | 178 km | Zakk Patterson (NVL) | Dzianis Marchuk (KEN) | Anton Popov (THH) |
| — | 11 tháng 4 | Nghỉ tại Huế | ||||
| 9 | 12 tháng 4 | Vòng đua Dã Viên - Phú Xuân (Huế) (12 vòng x 4,5 km) | 54 km | |||
| 10 | 13 tháng 4 | Phú Xuân đi Sơn Trà (Đà Nẵng, đèo Phước Tượng, Phú Gia, Hải Vân) | 113 km | |||
| 11 | 14 tháng 4 | Hải Châu (Đà Nẵng) đi Cẩm Thành (Quảng Ngãi) | 130 km | |||
| 12 | 15 tháng 4 | Cẩm Thành đi Quy Nhơn (Gia Lai) | 178 km | |||
| 13 | 16 tháng 4 | Vòng đua phường Quy Nhơn (Gia Lai) (20 vòng x 2,5 km) | 50 km | |||
| — | 17 tháng 4 | Nghỉ tại Quy Nhơn | ||||
| 14 | 18 tháng 4 | Quy Nhơn đi Tuy Hòa (Đắk Lắk) | 94 km | |||
| 15 | 19 tháng 4 | Tuy Hòa đi Nha Trang (Khánh Hòa, đèo Cả) | 124 km | |||
| 16 | 20 tháng 4 | Nha Trang đi Xuân Hương - Đà Lạt (Lâm Đồng, đèo Khánh Lê, Giang Ly) | 140 km | |||
| 17 | 21 tháng 4 | Vòng đua hồ Xuân Hương (Xuân Hương - Đà Lạt) (10 vòng x 5,1 km) | 51 km | |||
| 18 | 22 tháng 4 | Phan Thiết (Lâm Đồng) đi Vũng Tàu (Thành phố Hồ Chí Minh) | 166 km | |||
| — | 23 tháng 4 | Nghỉ tại Vũng Tàu | ||||
| 19 | 24 tháng 4 | Đua cá nhân tính giờ tại Vũng Tàu (Thành phố Hồ Chí Minh) | 5 km | |||
| 20 | 25 tháng 4 | Vũng Tàu đi Thủ Dầu Một (Thành phố Hồ Chí Minh) | 141 km | |||
| 21 | 26 tháng 4 | Bình Mỹ (Thành phố Hồ Chí Minh) đi Ninh Kiều (Cần Thơ) | 200 km | |||
| 22 | 27 tháng 4 | Vòng đua phường Cái Khế (Cần Thơ) (10 vòng x 4,5 km) | 45 km | |||
| 23 | 28 tháng 4 | Cái Khế đi Mỹ Tho (Đồng Tháp) | 114 km | |||
| 24 | 29 tháng 4 | Đạo Thạnh (Đồng Tháp) đi Tân Ninh (Tây Ninh) | 146 km | |||
| 25 | 30 tháng 4 | Tân Ninh đi Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh) | 133 km | |||
Kết quả màu áo qua các chặng
| Chặng | Tham khảo |
|
|
|
|
| |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | [11] | Sergei Kulikov (TLT) | Sergei Kulikov (TLT) | — | Tạ Tuấn Vũ (QK7) | Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | QK7 |
| 2 | [12] | Trần Tuấn Kiệt (CTP) | Lâm Gia Hào (DT2) | Nguyễn Văn Bình (VIN) | KEN | ||
| 3 | [13] | Zakk Patterson (NVL) | Dzianis Marchuk (KEN) | ||||
| 4 | [14] | Dzianis Marchuk (KEN) | |||||
| 5 | [15] | Nguyễn Văn Nhã (DNA) | |||||
| 6 | [16] | ||||||
| 7 | Đặng Thành Được (HAN) | ||||||
| 8 | CTP | ||||||
| 9 | |||||||
| 10 | |||||||
| 11 | |||||||
| 12 | |||||||
| 13 | |||||||
| 14 | |||||||
| 15 | |||||||
| 16 | |||||||
| 17 | |||||||
| 18 | |||||||
| 19 | |||||||
| 20 | |||||||
| 21 | |||||||
| 22 | |||||||
| 23 | |||||||
| 24 | |||||||
| 25 | |||||||
| Kết quả | |||||||
Xếp hạng chung cuộc
| Nhất | Nhì | Ba | Tham khảo | |
|---|---|---|---|---|
Truyền hình
Các chặng đua được truyền hình, truyền thanh trực tiếp từ 8 giờ trên HTV9, HTV7, HTV Thể Thao, VOH-M, ứng dụng HTVm, các nền tảng mạng xã hội của HTV và Tôn Đông Á, đồng thời được tiếp sóng trên các đài truyền hình địa phương nơi đoàn đua đi qua.
Nhà tài trợ
- Tôn Đông Á (tài trợ độc quyền)
Tham khảo
- 1 2 TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 20 tháng 2 năm 2026). "Cúp Truyền hình TP. Hồ Chí Minh 2026: Hành trình mới hướng về cội nguồn Đất Tổ". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2026.
- ↑ NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 3 năm 2026). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP HCM HTV-Tôn Đông Á 2026: Từ đất Tổ đến thành phố Bác". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Cúp xe đạp HTV 2026: Hành trình 50 năm Thành phố mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh". VOV.VN. ngày 22 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Bảo Anh (ngày 2 tháng 4 năm 2026). "Lộ trình và lịch thi đấu Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2026". Báo Văn hóa. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Đức Khuê (ngày 3 tháng 4 năm 2026). "Bất ngờ ở chặng mở màn Cúp truyền hình TP.HCM 2026". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 4 tháng 4 năm 2026). "Trần Tuấn Kiệt rút đẳng cấp, thắng kịch tính chặng 2 Cúp truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Quang Liêm (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Cúp Truyền hình TP HCM 2026: Áo vàng, Áo xanh cùng đổi chủ sau chặng đua kịch tính". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Đức Khuê (ngày 6 tháng 4 năm 2026). "Marchuk Dzianis 'xé' áo vàng chặng 4 Cúp truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Đức Khuê (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Tay đua mặc áo cam té gần đích chặng 5 Cúp Truyền hình TP.HCM". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ NLD.COM.VN (ngày 8 tháng 4 năm 2026). "Ngoại binh Thanh Hóa thắng chặng 6 Cúp truyền hình TP HCM 2026 sau màn nước rút". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Webthethao. "Kết quả Chặng 1 xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2026: Sergei Kulikov thắng chặng, ngoại binh áp đảo tại Đất Tổ". webthethao.vn. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ↑ TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 4 tháng 4 năm 2026). "Kết quả Chặng 2: Vòng đua Việt Trì - Vĩnh Yên (Phú Thọ) - Đông Anh (Hà Nội)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. "Kết quả chặng 3: Vòng đua quanh Hồ Hoàn Kiếm (TP. Hà Nội)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 6 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 4: Hà Nội – Thanh Hóa (114 km)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 5: Vòng đua Hạc Thành (Thanh Hóa) - P. Trường Vinh (Nghệ An)". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
- ↑ TP.HCM, Đài Phát thanh và Truyền hình (ngày 8 tháng 4 năm 2026). "Kết quả chặng 6: Vòng đua tại Nghệ An | Cúp Truyền hình 2026". Đài Phát thanh và Truyền hình TP.HCM. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2026.