Cuộc đua xe đạp tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2025
| Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh | |||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin cuộc đua | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời gian | 3 – 30 tháng 4 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chặng | 25 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quãng đường | 3.059,5 km (1.901 mi) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời gian thắng cuộc | 70h 25' 29" | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Kết quả | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2025 là cuộc đua lần thứ 37 của Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Ban Thể dục – Thể thao, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và Tổng cục Thể dục – Thể thao Việt Nam phối hợp tổ chức, diễn ra từ ngày 3 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2025. Cuộc đua gồm 25 chặng với tổng lộ trình 3059,5 km, bắt đầu bằng chặng đua quanh Quảng trường Nguyễn Tất Thành tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang và kết thúc tại Hội trường Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.[1] Tổng cộng có 15 đội đua trên toàn quốc tham dự cuộc đua lần này.
Do trùng thời điểm Quốc tang nguyên Chủ tịch nước Lào Khamtay Siphandone, lịch thi đấu của giải đã không thể diễn ra vào hai ngày 4 và 5 tháng 4 năm 2025. Theo đó, chặng 2 từ Tân Trào (Tuyên Quang) đi Hà Nội bị hủy và cuộc đua tiếp tục với chặng 3 vòng quanh hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) vào ngày 6 tháng 4.[2]
Mikhail Fokin giành áo vàng tại cuộc đua lần này trong lần đầu anh tham dự giải. Nick Kergozou (620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long) giành áo xanh, đồng thời lập kỷ lục về số lần thắng chặng tại một cuộc đua (11 chặng). Savva Novikov (Nhựa Bình Minh Bình Dương) giành áo chấm đỏ, trong khi áo cam thuộc về Nguyễn Hoàng Sang (Le Fruit Maxxis Đồng Nai) và Phạm Lê Xuân Lộc (Quân khu 7) lần thứ tư liên tiếp giành áo trắng. Đội của Fokin, Tập đoàn Lộc Trời An Giang, giành hạng nhất đồng đội.
Công bố
| Giải thưởng | Tiền thưởng |
|---|---|
| Từng chặng | |
| Về nhất | 20.000.000 đồng |
| Đồng đội | 3.000.000 đồng |
| Chung cuộc | |
| Áo vàng | 200.000.000 đồng |
| Áo chấm đỏ | 50.000.000 đồng |
| Áo xanh | 50.000.000 đồng |
| Áo trắng | 30.000.000 đồng |
| Đồng đội chung cuộc | 100.000.000 đồng |
| Đội phong cách | 20.000.000 đồng |
| VĐV ấn tượng (áo cam) | 100.000.000 đồng |
Thông tin về Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 2025 được công bố vào ngày 22 tháng 3 năm 2025 tại lễ công bố chính thức của giải. Trước đó, Ban tổ chức đã công bố lộ trình ban đầu của cuộc đua với tổng cự ly 3059,5 km.[4]
Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh cho biết việc tổ chức này nhằm hướng tới kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam – Thống nhất đất nước, đồng thời hướng tới kỷ niệm 139 năm ngày Quốc tế Lao động và 135 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Danh sách tham dự
Đội đua xe đạp
- Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN)
- Thành phố Hồ Chí Minh New Group (HCM)
- Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT)
- Gạo Hạt Ngọc Trời An Giang (GNT)
- Dược Domesco Đồng Tháp (DDT)
- Dopagan Đồng Tháp (DPG)
- Le Fruit Maxxis Đồng Nai (DNA)
- Pelio Kenda Đồng Nai (KEN)
- Nhựa Bình Minh Bình Dương (NBM)
- Quân khu 7 (QK7)
- Quân Đội (QDO)
- 620 Châu Thới-Vĩnh Long (CVL)
- 620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long (NVL)
- Hà Nội (HAN)
- Thanh Hóa (THH)
Vận động viên
| Số đeo | Họ và tên (năm sinh) | Đội (viết tắt) |
|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Tấn Hoài (1992) | Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT) |
| 2 | Lê Ngọc Sơn (1991) | |
| 3 | Trịnh Đức Tâm (1992) | |
| 4 | Nguyễn Văn Dương (1997) | |
| 5 | Tăng Quý Trọng (2002) | |
| 6 | Phan Tuấn Vũ (1997) | |
| 7 | ||
| 11 | Nguyễn Minh Thiện (1998) | 620 Châu Thới-Vĩnh Long (CVL) |
| 12 | Võ Thanh An (2000) | |
| 13 | Đặng Văn Bảo Anh (2002) | |
| 14 | Đặng Văn Pháp (2007) | |
| 15 | Nguyễn Nhựt Phát (2001) | |
| 16 | Trần Khánh Duy (2004) | |
| 17 | ||
| 21 | Phan Hoàng Thái (1998) | Dược Domesco Đồng Tháp (DDT) |
| 22 | Nguyễn Quốc Bảo (1999) | |
| 23 | Phạm Quốc Cường (1994) | |
| 24 | Trần Nguyễn Minh Trí (1994) | |
| 25 | Nguyễn Nhật Nam (1997) | |
| 26 | Lê Hải Đăng (2003) | |
| 27 | ||
| 31 | Nguyễn Hoàng Sang (1993) | Le Fruit Maxxis Đồng Nai (DNA) |
| 32 | Nguyễn Hướng (2000) | |
| 33 | Phan Công Hiếu (2003) | |
| 34 | Đặng Thành Được (2004) | |
| 35 | Nguyễn Văn Hiếu (2004) | |
| 36 | Trần Trọng Phúc (2006) | |
| 37 | ||
| 41 | Trần Tuấn Kiệt (2000) | Dopagan Đồng Tháp (DPG) |
| 42 | Ngô Thanh Sang (2005) | |
| 43 | Lê Văn Tánh (2008) | |
| 44 | Nguyễn Thượng Ngươn (2006) | |
| 45 | Nguyễn Việt Thắng (2009) | |
| 46 | Lâm Gia Hào (2006) | |
| 47 | Lê Văn Khánh (2006) | |
| 51 | Nguyễn Phước Thành (2003) | Gạo Hạt Ngọc Trời An Giang (GNT) |
| 52 | Nguyễn Hoàng Ngọc Linh (2000) | |
| 53 | Nguyễn Hoàng Giang (1996) | |
| 54 | Phạm Quốc Thiện (2004) | |
| 55 | Trần Quốc Kiệt (2007) | |
| 56 | Trần Đăng Khoa (2006) | |
| 57 | ||
| 61 | Ngô Văn Phương (1998) | Hà Nội (HAN) |
| 62 | Bùi Duy Tùng (2006) | |
| 63 | Phùng Quốc Hà (2007) | |
| 64 | Phạm Khánh Duy (2009) | |
| 65 | Nguyễn Tiến Dũng (2009) | |
| 66 | Trần Công Mẫn (2009) | |
| 67 | Vũ Đức Anh (2007) | |
| 71 | Trần Thanh Nhanh (1993) | Thành phố Hồ Chí Minh New Group (HCM) |
| 72 | Nguyễn Trúc Xinh (1997) | |
| 73 | Nguyễn Văn Bình (2002) | |
| 74 | Nguyễn Dương Hồ Vũ (1999) | |
| 75 | Phạm Minh Đạt (2004) | |
| 76 | Nguyễn Hoàng Phúc Thịnh (2008) | |
| 77 | ||
| 81 | Nguyễn Phạm Quốc Khang (1996) | Pelio Kenda Đồng Nai (KEN) |
| 82 | Hà Thanh Tâm (1996) | |
| 83 | Nguyễn Thiên Huy (2005) | |
| 84 | Nguyễn Anh Huy (2005) | |
| 85 | Trần Bảo Huy (2005) | |
| 86 | Nguyễn Văn Nhã (2004) | |
| 87 | ||
| 91 | Hà Kiều Tấn Đại (2000) | Nhựa Bình Minh Bình Dương (NBM) |
| 92 | Nguyễn Quốc Vương (2008) | |
| 93 | Trần Thanh Quang (2003) | |
| 94 | Huỳnh Đức Huy (2003) | |
| 95 | Lý Văn Chí Cường (2001) | |
| 96 | Trần Văn Hoài Bắc (2004) | |
| 97 | ||
| 101 | Phan Thanh Tấn Tài (2000) | 620 Nông Nghiệp-Vĩnh Long (NVL) |
| 102 | Trần Văn Nhã (2004) | |
| 103 | Lê Bùi Công Kha (2006) | |
| 104 | Lê Thanh Hiếu (2005) | |
| 105 | Sơn Na Huynh (2006) | |
| 106 | Ca Thành Dũng (2006) | |
| 107 | ||
| 111 | Ngô Hoàng Nhu (1997) | Quân Đội (QDO) |
| 112 | Nguyễn Hữu Thành (2000) | |
| 113 | Trần Vương Lộc (2003) | |
| 114 | Phạm Tấn Tài (2004) | |
| 115 | Nguyễn Lê Thanh Tùng (2008) | |
| 116 | Võ Đình Đạt (2008) | |
| 117 | Phạm Quốc Khang (2008) | |
| 121 | Phạm Lê Xuân Lộc (2005) | Quân khu 7 (QK7) |
| 122 | Võ Minh Gia Bảo (2003) | |
| 123 | Quàng Văn Cường (1997) | |
| 124 | Tạ Tuấn Vũ (2007) | |
| 125 | Phạm Anh Hào (2008) | |
| 126 | Huỳnh Nguyễn Đăng Khoa (2004) | |
| 127 | Nguyễn Huỳnh Lân (2003) | |
| 131 | Phạm Quang Hà (2008) | Thanh Hóa (THH) |
| 132 | Ngô Minh Quân (2004) | |
| 133 | Nguyễn Tiến Dũng (2008) | |
| 134 | Nguyễn Đan Bình (2007) | |
| 135 | Nguyễn Trần Công Tính (2004) | |
| 136 | Đoàn Anh Tuấn (2009) | |
| 137 | Nguyễn Minh Triết (2007) | |
| 141 | Trần Thanh Điền (1996) | Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN) |
| 142 | Nguyễn Minh Việt (1997) | |
| 143 | Nguyễn Tuấn Vũ (1999) | |
| 144 | Nguyễn Thắng (1994) | |
| 145 | Trần Lê Minh Tuấn (1994) | |
| 146 | Nguyễn Văn Lãm (2004) | |
| 147 |
Lộ trình và kết quả từng chặng
| Chặng | Ngày | Đoạn đường | Cự ly | Kết quả từng chặng | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhất | Nhì | Ba | ||||
| 1[7] | 3 tháng 4 | Vòng đua thành phố Tuyên Quang | 46 km | Loïc Desriac (DDT) | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) |
| 2 | 4 tháng 4 | Tân Trào (Tuyên Quang) đi Hà Nội | 120 km | Hủy do trùng quốc tang | ||
| — | 5 tháng 4 | Không thi đấu do trùng quốc tang | ||||
| 3[8] | 6 tháng 4 | Vòng đua hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) (25 vòng x 1,7 km) | 42,5 km | Nick Kergozou (NVL) | Loïc Desriac (DDT) | Nguyễn Văn Bình (HCM) |
| 4[9] | 7 tháng 4 | Hà Nội đi Thanh Hóa | 115 km | Nguyễn Anh Huy (KEN) | Lý Văn Chí Cường (NBM) | Ngô Minh Quân (THH) |
| 5[10] | 8 tháng 4 | Thanh Hóa đi Vinh (Nghệ An) | 139 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) |
| 6[11] | 9 tháng 4 | Đua đồng đội tính giờ tại Cửa Lò (Nghệ An) | 24 km | Dược Domesco Đồng Tháp (DDT) | Tập đoàn Lộc Trời An Giang (TLT) | Vinama Thành phố Hồ Chí Minh (VIN) |
| 7[12] | 10 tháng 4 | Vinh đi Đồng Hới (Quảng Bình, đèo Ngang) | 197,5 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) |
| 8[13] | 11 tháng 4 | Đồng Hới đi Huế | 171,5 km | Nick Kergozou (NVL) | Savva Novikov (NBM) | Nguyễn Văn Bình (HCM) |
| 9[14] | 12 tháng 4 | Vòng đua Trường Tiền - Phú Xuân (Huế) (20 vòng x 2,1 km) | 42 km | Nick Kergozou (NVL) | Đặng Văn Pháp (CVL) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) |
| 10[15] | 13 tháng 4 | Huế đi Đà Nẵng (đèo Phước Tượng, Phú Gia, Hải Vân) | 117,5 km | Ethan Batt (DNA) | Samuel Jenner (CVL) | Savva Novikov (NBM) |
| 11[16] | 14 tháng 4 | Đà Nẵng đi Tam Kỳ (Quảng Nam) | 86 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) |
| 12[17] | 15 tháng 4 | Quảng Ngãi đi Quy Nhơn (Bình Định) | 179 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Trần Trọng Phúc (DNA) |
| — | 16 tháng 4 | Nghỉ tại Quy Nhơn | ||||
| 13[18] | 17 tháng 4 | Quy Nhơn đi Pleiku (Gia Lai, đèo An Khê, Mang Yang) | 166 km | Ethan Batt (DNA) | Johnny Hoogerland (VIN) | Mikhail Fokin (TLT) |
| 14[19] | 18 tháng 4 | Pleiku đi Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) | 179 km | Loïc Desriac (DDT) | Savva Novikov (NBM) | Johnny Hoogerland (VIN) |
| 15[20] | 19 tháng 4 | Vòng đua thành phố Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) (15 vòng x 3,1 km) | 46,5 km | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) |
| 16[21] | 20 tháng 4 | Buôn Ma Thuột đi Nha Trang (Khánh Hòa) | 190 km | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) | Nick Kergozou (NVL) | Savva Novikov (NBM) |
| 17[22] | 21 tháng 4 | Nha Trang đi Đà Lạt (Lâm Đồng, đèo Khánh Lê, Giang Ly) | 141 km | Mikhail Fokin (TLT) | Savva Novikov (NBM) | Ethan Batt (DNA) |
| 18[23] | 22 tháng 4 | Vòng đua hồ Xuân Hương (Đà Lạt) (10 vòng x 5,1 km) | 51 km | Savva Novikov (NBM) | Ethan Batt (DNA) | Nguyễn Văn Dương (TLT) |
| — | 23 tháng 4 | Nghỉ tại Phan Thiết | ||||
| 19[24] | 24 tháng 4 | Phan Thiết (Bình Thuận) đi Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu) | 169 km | Ivan Blokhin (GNT) | Nguyễn Nhựt Phát (CVL) | Nguyễn Anh Huy (KEN) |
| 20[25] | 25 tháng 4 | Vũng Tàu đi Biên Hòa (Đồng Nai) | 134,5 km | Samuel Jenner (CVL) | Savva Novikov (NBM) | Loïc Desriac (DDT) |
| 21[26] | 26 tháng 4 | Biên Hòa đi Mỹ Tho (Tiền Giang) | 133 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Trần Tuấn Kiệt (DPG) |
| 22[27] | 27 tháng 4 | Mỹ Tho đi Cần Thơ | 117 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Savva Novikov (NBM) |
| 23[28] | 28 tháng 4 | Cần Thơ đi Bến Tre | 134,5 km | Nick Kergozou (NVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | Trần Tuấn Kiệt (DPG) |
| 24[29] | 29 tháng 4 | Bến Tre đi Tây Ninh | 172 km | Nguyễn Nhựt Phát (CVL) | Huỳnh Nguyễn Đăng Khoa (QK7) | Nguyễn Phạm Quốc Khang (KEN) |
| 25[30] | 30 tháng 4 | Tây Ninh đi Thành phố Hồ Chí Minh | 139 km | Nick Kergozou (NVL) | Savva Novikov (NBM) | Nguyễn Văn Bình (HCM) |
Kết quả màu áo qua các chặng
| Chặng | Tham khảo |
|
|
|
|
| |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | [31] | Loïc Desriac (DDT) | Loïc Desriac (DDT) | — | Đặng Văn Pháp (CVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | DDT |
| 2 | Hủy do trùng quốc tang | ||||||
| 3 | [32] | Loïc Desriac (DDT) | Nick Kergozou (NVL) | — | Đặng Văn Pháp (CVL) | Nguyễn Văn Bình (HCM) | DDT |
| 4 | [33] | Nguyễn Anh Huy (KEN) | Nguyễn Anh Huy (KEN) | ||||
| 5 | [34] | ||||||
| 6 | [35] | Đặng Văn Pháp (CVL) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) | ||||
| 7 | [36] | Bùi Duy Tùng (HAN) | |||||
| 8 | [37] | ||||||
| 9 | [38] | ||||||
| 10 | [39] | Mikhail Fokin (TLT) | Mikhail Fokin (TLT) | Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | Lê Ngọc Sơn (TLT) | TLT | |
| 11 | [40] | ||||||
| 12 | [41] | ||||||
| 13 | [42] | Nguyễn Hoàng Sang (DNA) | DNA | ||||
| 14 | [43] | ||||||
| 15 | [44] | ||||||
| 16 | [45] | ||||||
| 17 | [46] | Savva Novikov (NBM) | TLT | ||||
| 18 | [47] | ||||||
| 19 | [48] | ||||||
| 20 | [49] | ||||||
| 21 | [50] | ||||||
| 22 | [51] | ||||||
| 23 | [52] | ||||||
| 24 | [53] | ||||||
| 25 | [54] | ||||||
| Kết quả | Mikhail Fokin (TLT) | Nick Kergozou (NVL) | Savva Novikov (NBM) | Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | Nguyễn Hoàng Sang (DNA) | TLT | |
Xếp hạng chung cuộc
| Nhất | Nhì | Ba | Tham khảo | |
|---|---|---|---|---|
| Mikhail Fokin (TLT) | Savva Novikov (NBM) | Samuel Jenner (CVL) | [30][54] | |
| Savva Novikov (NBM) | Mikhail Fokin (TLT) | Samuel Jenner (CVL) | ||
| Nick Kergozou (NVL) | Savva Novikov (NBM) | Nguyễn Tấn Hoài (TLT) | ||
| Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | Trần Trọng Phúc (DNA) | Bùi Duy Tùng (HAN) | ||
| Tập đoàn Lộc Trời An Giang | Vinama TP.HCM | Le Fruit Maxxis Đồng Nai | ||
| Quân khu 7 | ||||
| Nguyễn Hoàng Sang (DNA) | Phạm Lê Xuân Lộc (QK7) | Trần Lê Minh Tuấn (VIN) | ||
Truyền hình
Các chặng đua được truyền hình trực tiếp từ 8 giờ trên HTV9, HTV7, HTV Thể Thao, ứng dụng HTVm, các nền tảng mạng xã hội của HTV và Tôn Đông Á, đồng thời được tiếp sóng trên các đài truyền hình địa phương nơi đoàn đua đi qua.
Nhà tài trợ
- Tôn Đông Á (tài trợ độc quyền)
Tham khảo
- ↑ Thu Thủy (ngày 17 tháng 12 năm 2024). "Họp Ban tổ chức Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 37 năm 2025". vhtt.nghean.gov.vn. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
- ↑ Phúc An (ngày 4 tháng 4 năm 2025). "Cúp truyền hình TP.HCM dừng thi đấu 2 ngày quốc tang". Báo Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Ngọc Uyên (ngày 1 tháng 4 năm 2025). "Sẵn sàng cho cuộc đua xe đạp Cúp Truyền hình TPHCM lần thứ 37 - 2025". Báo Công an TP.HCM. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 Đức Đồng (ngày 19 tháng 2 năm 2025). "Lộ trình giải đua xe đạp xuyên Việt 2025 gần bằng Tour de France". VnExpress. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Tấn Phúc (ngày 23 tháng 3 năm 2025). "Cúp truyền hình TP.HCM 2025: Hàng loạt 'bom tấn' ngoại binh". Báo Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Dương (ngày 2 tháng 4 năm 2025). "Ra mắt 15 đội đua Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Đài Truyền hình TP.HCM. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Nguyễn (ngày 3 tháng 4 năm 2025). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2025: Loic Desriac thắng chặng mở màn". Báo VietNamNet. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Dương (ngày 6 tháng 4 năm 2025). "Nick Kergozou đạt "cú ăn ba" ở chặng 3". Đài Truyền hình TP.HCM. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 7 tháng 4 năm 2025). "Nguyễn Anh Huy thắng ngoạn mục chặng 4 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Quang Liêm (ngày 8 tháng 4 năm 2025). "Nick Kergozou lần hai thắng chặng sau cú nước rút ở chặng 5 Cúp Truyền hình HTV-Tôn Đông Á 2025". Báo Người Lao Động. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Minh Quang (ngày 9 tháng 4 năm 2025). "Loic Desriac tôn vinh chiến thắng Cửa Lò tặng tay đua quá cố". Báo Pháp luật TP.HCM. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 10 tháng 4 năm 2025). "Nicholas Kergozou thắng chặng dài nhất Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Quang Liêm (ngày 11 tháng 4 năm 2025). "Cúp Truyền hình HTV-Tôn Đông Á 2025: Nick Kergozou về nhất ở Huế sau màn nước rút nghẹt thở". Báo Người lao động. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Nguyễn (ngày 12 tháng 4 năm 2025). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2025: Nick Kergozou không có đối thủ". Báo VietNamNet. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 13 tháng 4 năm 2025). "Mikhail Fokin gom áo vàng, áo chấm đỏ sau chặng 10 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Nguyễn (ngày 14 tháng 4 năm 2025). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2025: Nick Kergozou thắng chặng lần thứ 6". Báo VietNamNet. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Quang Liêm (ngày 15 tháng 4 năm 2025). "Cúp Truyền hình HTV-Tôn Đông Á 2025: Cuộc rượt đuổi nghẹt thở trên đường về Quy Nhơn". Báo Người lao động. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 17 tháng 4 năm 2025). "Ê kíp Đồng Nai thắng lớn ở chặng 13 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". TUOI TRE ONLINE. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 18 tháng 4 năm 2025). "Desriac thắng đẳng cấp ở chặng 14 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 19 tháng 4 năm 2025). "Fan hâm mộ vui nổ trời khi Nguyễn Văn Bình rút thắng Kergozou ở chặng 15 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 20 tháng 4 năm 2025). "Nguyễn Tấn Hoài rút thắng chặng 16 Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 21 tháng 4 năm 2025). "Mikhail Fokin củng cố vững chắc áo vàng Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Minh Quang (ngày 22 tháng 4 năm 2025). "Chặng đua tốc độ kỷ lục "cuốn phăng" ngoại binh Johnny Hoogerland khỏi tốp 3". Báo Pháp Luật Online. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Duy Nguyễn (ngày 24 tháng 4 năm 2025). "Giải xe đạp Cúp Truyền hình TP.HCM 2025: Cục diện không thay đổi". Báo VietNamNet. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Samuel Jenner có chặng thắng đầu tiên ở Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 26 tháng 4 năm 2025). "Kergozou muốn xô ngã kỷ lục của Rikunov ở Cúp Truyền hình TP.HCM". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Hoàng Quỳnh (ngày 27 tháng 4 năm 2025). "Cúp xe đạp truyền hình TP.HCM: Nick Kergozou phá vòng vây giành chiến thắng ở Cần Thơ". Báo Thanh Niên. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Phúc An (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Kergozou cân bằng kỷ lục thắng chặng ở Cúp Truyền hình TP.HCM". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Quang Liêm (ngày 29 tháng 4 năm 2025). "Nguyễn Nhựt Phát lần đầu thắng chặng ở Cúp Truyền hình HTV-Tôn Đông Á 2025". Báo Người lao động. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 Phúc An (ngày 30 tháng 4 năm 2025). "Kergozou phá kỷ lục ngay chặng cuối Cúp Truyền hình TP.HCM 2025". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 1: Vòng đua TP. Tuyên Quang". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 3 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 3: Vòng đua hồ Hoàn Kiếm - Thủ đô Hà Nội". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 6 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 4: Hà Nội - Hà Nam - Ninh Bình - Thanh Hóa". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 7 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 5: TP. Thanh Hóa (Thanh Hóa) - TP. Vinh (Nghệ An)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 8 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 6: Vòng đua đồng đội tính giờ Cửa Lò - TP. Vinh". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 9 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả Chặng 7: TP. Vinh (Nghệ An) - Hà Tĩnh - TP. Đồng Hới (Quảng Bình)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 10 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 8: Đồng Hới (tỉnh Quảng Bình) - Thị xã Quảng Trị - TP. Huế". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 11 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 9: Vòng đua Trường Tiền - Phú Xuân (TP.Huế)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 12 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 10: TP. Huế - TP. Đà Nẵng". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 13 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 11: TP. Đà Nẵng - TP. Tam Kỳ (tỉnh Quảng Nam)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 14 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 12: Quảng Ngãi - TP Quy Nhơn (tỉnh Bình Định)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 15 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 13: Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 17 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 14: TP Pleiku (Gia Lai) - TP Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 18 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 15: Vòng đua TP Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 19 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 16: TP Buôn Mê Thuột (Đắk Lắk) - TP Nha Trang". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 17: TP Nha Trang (Khánh Hòa) - TP Đà Lạt (Lâm Đồng)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 18: Vòng đua Hồ Xuân Hương". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 22 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 19: TP Phan Thiết (Bình Thuận) - TP Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 20: TP Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu) - TP Biên Hòa (Đồng Nai)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 21: TP Biên Hòa (Đồng Nai) - Bình Dương - TP.HCM - Long An - TP Mỹ Tho (Tiền Giang)". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 26 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 22: TP Mỹ Tho (Tiền Giang) - Vĩnh Long - TP Cần Thơ". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 27 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 23: Cần Thơ - Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 28 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Kết quả chặng 24: Bến Tre - Tiền Giang - Long An - Củ Chi - Tây Ninh". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 29 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- 1 2 "Kết quả chặng 25: Tây Ninh - Bình Dương - TP.HCM". Đài Truyền hình TP.HCM. ngày 30 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.