Cuộc đua xe đạp tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 1993
Giao diện
| Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh | |
|---|---|
| Thông tin cuộc đua | |
| Thời gian | 1 – 19 tháng 5 |
| Chặng | 16 |
| Quãng đường | 1.900 km (1.181 mi) |
Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh 1993 là giải đấu lần thứ năm của Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và Phòng Thể dục - Thể thao quận Gò Vấp phối hợp tổ chức, diễn ra từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 19 tháng 5 năm 1993. Cuộc đua gồm 16 chặng với tổng lộ trình hơn 1900 km, xuất phát tại Hà Nội và kết thúc tại Thành phố Hồ Chí Minh.[1][2] Tổng cộng có 134 vận động viên đến từ 27 đội đua trên toàn quốc tham dự cuộc đua lần này.[2]
Đây là cuộc đua xuyên Việt đầu tiên được tổ chức trong lịch sử giải.
Danh sách tham dự
- Danh sách này vẫn chưa đầy đủ. Mong bạn giúp bổ sung để danh sách được hoàn thiện hơn.
- Đống Đa Hà Nội
- Khách sạn Thanh Bình
- Cảng Sài Gòn
- Công An Nhân Dân
- Công an Thành phố Hồ Chí Minh
- Công an Tân An
- Công an Tiền Giang
- Công ty xuất nhập khẩu Tân Bình
- Huyện Thốt Nốt
- Afiex An Giang
- Luk Etron
- Long An
- Đà Nẵng
- Quận 5 - Miliket
- Quân khu 7
- Thuốc lá Bến Thành
- Thừa Thiên - Huế
- Hải Phòng
Lộ trình
| Chặng | Ngày | Đoạn đường | Khoảng cách |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 tháng 5 | Vòng đua hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) (30 vòng x 1,8 km) | 54 km |
| 2 | 2 tháng 5 | Hà Nội đi Thanh Hóa | 133 km |
| 3 | 3 tháng 5 | Thanh Hóa đi Vinh (Nghệ An) | 145 km |
| 4 | 4 tháng 5 | Vinh đi Quảng Trạch (Quảng Bình, đèo Ngang) | 128 km |
| 5 | Quảng Trạch đi Đồng Hới (Quảng Bình) | 30 km | |
| 6 | 5 tháng 5 | Đồng Hới đi Huế | 159 km |
| — | 6 tháng 5 | Nghỉ tại Huế | |
| 7 | 7 tháng 5 | Huế đi Đà Nẵng (Quảng Nam - Đà Nẵng) (đèo Phước Tượng, Phú Gia, Hải Vân) | 106 km |
| 8 | 8 tháng 5 | Đà Nẵng đi Quảng Ngãi | 143 km |
| 9 | 9 tháng 5 | Quảng Ngãi đi Quy Nhơn (Bình Định) | 173 km |
| — | 10 tháng 5 | Nghỉ tại Quy Nhơn | |
| 10 | 11 tháng 5 | Quy Nhơn đi Tuy Hòa (Phú Yên) | 100 km |
| 11 | 12 tháng 5 | Tuy Hòa đi Nha Trang (Khánh Hòa, đèo Cả) | 134 km |
| 12 | 13 tháng 5 | Nha Trang đi Phan Rang | 102 km |
| 13 | 14 tháng 5 | Phan Rang đi Đà Lạt (Lâm Đồng, đèo Ngoạn Mục, đèo Prenn) | 121 km |
| 14 | 15 tháng 5 | Vòng đua hồ Xuân Hương (Đà Lạt) (10 vòng x 5,2 km) | 52 km |
| — | 16 tháng 5 | Nghỉ tại Đà Lạt | |
| 17 tháng 5 | |||
| 15 | 18 tháng 5 | Đà Lạt đi Bảo Lộc (Lâm Đồng) | 103 km |
| 16 | 19 tháng 5 | Bảo Lộc đi Thành phố Hồ Chí Minh | 148 km |
Xếp hạng chung cuộc
| Vận động viên | Đội | |
|---|---|---|
| Huỳnh Kim Hùng | Khách sạn Thanh Bình | |
| Trần Phát | Công an Tiền Giang | |
| Ngô Quốc Tiến | Afiex An Giang | |
| Luk Etron | ||
| Giải phong cách | Cảng Sài Gòn | |
Nhà tài trợ
- Tribeco
Tham khảo
- ↑ Minh Hùng (ngày 1 tháng 5 năm 2005). "Tương lai Cúp Truyền hình". CHUYÊN TRANG THỂ THAO. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
- 1 2 "15 năm ấy biết bao nhiêu là tình". Báo Bình Định. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2020.