Bước tới nội dung

Bí thư Tỉnh ủy (Trung Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bí thư Tỉnh ủy
Lãnh đạo quốc giaTập Cận Bình
Lãnh đạo hành chínhLý Khắc Cường
Tuân thủHiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc
Bí thư Đảng ủyTrực hạt thị (4)
Tỉnh (22)
Khu tự trị (5)
Đặc khu hành chính (2)
Chức vụ cụ thểBí thư Tỉnh ủy
Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương
Bí thư Khu ủy Khu tự trị
Bí thư Ủy ban Trung ương Công tác
HàmBộ trưởng
Thường làỦy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Nhiệm kỳ5 năm
Tên gọi cũBí thư thứ nhất
Bí thư Thành ủy
Bắc KinhThái Kỳ
Thiên TânLý Hồng Trung
Thượng HảiLý Cường
Trùng KhánhTrần Mẫn Nhĩ
Bí thư Tỉnh ủy
An HuyLý Cẩm Bân
Cam TúcLâm Đạc
Cát LâmBayanqolu
Chiết GiangXa Tuấn
Giang TôLâu Cần Kiệm
Giang TâyLưu Kỳ
Hà BắcVương Đông Phong
Hà NamVương Quốc Sinh
Hải NamLưu Tứ Quý
Hắc Long GiangTrương Khánh Vĩ
Hồ BắcỨng Dũng
Hồ NamĐỗ Gia Hào
Liêu NinhTrần Cầu Phát
Phúc KiếnVu Vĩ Quốc
Quảng ĐôngLý Hi
Quý ChâuTôn Chí Cương
Sơn ĐôngLưu Gia Nghĩa
Sơn TâyLâu Dương Sinh
Thanh HảiVương Kiến Quân
Thiểm TâyHồ Hòa Bình
Tứ XuyênBành Thanh Hoa
Vân NamTrần Hào
Bí thư Khu ủy Khu tự trị
Ninh HạTrần Nhuận Nhi
Nội Mông CổThạch Thái Phong
Quảng TâyLộc Tâm Xã
Tân CươngTrần Toàn Quốc
Tây TạngNgô Anh Kiệt
Bí thư Ủy ban Công tác kiêm

Chủ nhiệm Văn phòng Liên lạc Đặc khu
Hồng KôngVương Chí Dân
Ma CaoPhó Tự Ứng
Thông tin đương đại
Chủ nghĩa cộng sản
33 / 33
Ủy viên Trung ương Đảng
26 / 205
Ủy viên Bộ Chính trị
6 / 25
Ủy viên Dự khuyết
1 / 172
Người Hán
31 / 33
Bí thư Nữ
0 / 33

Bí thư Tỉnh ủy hay Bí thư Đảng ủy Đơn vị hành chính cấp Tỉnh (tiếng Trung: 中国共产党省级行政区委员会书记, Bính âm Hán ngữ: Zhōng Guó Gòngchǎn Dǎng Shěng jí Xíngzhèngqū Wěiyuánhuì Shūjì, Từ Hán – Việt: Trung Quốc Cộng sản Đảng Tỉnh cấp Hành chính khu Ủy viên Hội Bí thư) là vị trí cán bộ địa phương thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trung Quốc bao gồm 33 đơn vị hành chính địa phương, trong đó có 22 tỉnh, 04 thành phố trực thuộc trung ương, 05 khu tự trị, 02 đặc khu hành chính. Trung Quốc đại lục thường bao gồm 31 đơn vị hành chính (trừ 02 đặc khu hành chính). Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu tự trị đều có Bí thư Tỉnh ủy, hai Đặc khu hành chính không có Bí thư Tỉnh ủy.

Đứng đầu đơn vị hành chính địa phương bao gồm Đảng bộ đơn vị hành chính và Chính phủ Nhân dân đơn vị hành chính. Người đứng đầu Đảng bộ đơn vị là Bí thư Đảng ủy đơn vị hành chính, gồm các vị trí tương đương là Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Thành ủy, Bí thư Khu ủy (gọi chung là Bí thư Tỉnh ủy). Người đứng đầu Chính phủ Nhân dân đơn vị hành chính bao gồm các vị trí tương đương là Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh, Thị trưởng Chính phủ Nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân khu tự trị (gọi chung là Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân). Tại mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh của Trung Quốc, Bí thư là người đứng đầu, Tỉnh trưởng đứng vị trí thứ hai, đều giữ hàm Bộ trưởng. Bí thư Đơn vị hành chính cấp Tỉnh là lãnh đạo tối cao tỉnh, hiện tại đều là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, có Bí thư là Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc, Lãnh đạo cấp Phó Quốc gia.

Hiện tại, Bí thư Tỉnh ủy thường kiêm nhiệm vị trí Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bí thư Quân ủy Đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Đơn vị hành chính cấp tỉnh Trung Quốc

Hiện tại, với 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, có 31 lãnh đạo cấp Bí thư Tỉnh ủy, bao gồm 22 Bí thư Tỉnh ủy, 04 Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, 05 Bí thư Khu ủy Khu tự trị, cấp Bộ trưởng. 31 Bí thư Tỉnh ủy này là lãnh đạo tối cao của 31 đơn vị hành chính. Đối với hai đặc khu hành chính là Hồng KôngMa Cao, lãnh đạo trực tiếp là hai Trưởng quan hành chính Khu hành chính đặc biệt, không phải là Bí thư Tỉnh ủy. Với hai đặc khu hành chính này, Trung ương thành lập Ủy ban Công tác tại đặc khu hành chính, Quốc vụ viện thành lập Văn phòng Liên lạc Chính phủ Nhân dân trung ương tại hai đặc khu, lãnh đạo thường kiêm nhiệm vị trí Bí thư Ủy ban và Chủ nhiệm Văn phòng, tương ứng với Bí thư Tỉnh ủy.

Các đơn vị hành chính Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa[1]

Bắc Kinh

Cam Túc công viên

Tung Sơn Hà Nam

Đông Thượng Hải

Hồng Kông

Tỉnh (省)TiếngBính âmTỉnh lỵTỉnh (省)TiếngBính âmTỉnh lỵ

Hồ Nam thắng cảnh

Quảng Đông thành

Hà Nhì Vân Nam

Nội Mông Cổ

Potala, Tây Tạng

1An Huy[2]安徽ĀnhuīHợp Phì12Hồ Nam[3]湖南HúnánTrường Sa
2Cam Túc[4]甘肃GānsùLan Châu13Liêu Ninh[5]辽宁LiáoníngThẩm Dương
3Cát Lâm[6]吉林JílínTrường Xuân14Phúc Kiến[7]福建FújiànPhúc Châu
4Chiết Giang[8]浙江ZhèjiāngHàng Châu15Quảng Đông[9]广东GuǎngdōngQuảng Châu
5Giang Tô[10]江苏JiāngsūNam Kinh16Quý Châu[11]贵州GuìzhōuQuý Dương
6Giang Tây[12]江西JiāngxīNam Xương17Sơn Đông[13]山东ShāndōngTế Nam
7Hà Bắc[14]河北HéběiThạch Gia Trang18Sơn Tây[15]山西ShānxīThái Nguyên
8Hà Nam[16]河南HénánTrịnh Châu19Thanh Hải[17]青海QīnghǎiTây Ninh
9Hải Nam[18]海南HǎinánHải Khẩu20Thiểm Tây[19]陕西ShǎnxīTây An
10Hắc Long Giang[20]黑龙江HēilóngjiāngCáp Nhĩ Tân21Tứ Xuyên[21]四川SìchuānThành Đô
11Hồ Bắc[22]湖北HúběiVũ Hán22Vân Nam[23]云南YúnnánCôn Minh
Yêu sách Đài Loan (台湾/Táiwān) thành một tỉnh.
Trực hạt thị (直轄市)TiếngBính âmThủ đô
Bắc Kinh
Khu tự trị (自治区)TiếngBính âmThủ phủ
1Bắc Kinh[24]北京Běijīng1Ninh Hạ[25]宁夏NíngxiàNgân Xuyên
2Thiên Tân[26]天津Tiānjīn2Nội Mông[27]内蒙古Nèi MěnggǔHohhot
3Thượng Hải[28]上海Shànghǎi3Quảng Tây[29]广西GuǎngxīNam Ninh
4Trùng Khánh[30]重庆Chóngqìng4Tân Cương[31]新疆XīnjiāngÜrümqi
Trực thuộc trung ương5Tây Tạng[32]西藏XīzàngLhasa
Đặc khu (特区)TiếngBính âmThời gianĐặc khu (特区)TiếngBính âmThời gian
1Hồng Kông[33]香港XiānggǎngTừ năm 19972Ma Cao[34]澳門ÀoménTừ năm 1999
Trung Quốc có 22 tỉnh, bốn trực hạt thị, năm khu tự trị, tất cả 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Bản đồ đơn vị hành chính Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa:

Ấn vào các đơn vị hành chính để có thêm thông tin. Ấn vào đây xem bản đồ tiếng Anh, vào đây xem bản đồ tiếng Việt.
Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân CươngThanh HảiKhu tự trị dân tộc Hồi Ninh HạKhu tự trị Nội Mông CổThành phố Trùng KhánhKhu tự trị dân tộc Choang Quảng TâyHà NamThủ đô Bắc KinhThành phố Thiên TânThành phố Thượng HảiĐặc khu hành chính Hồng KôngĐặc khu hành chính Ma CaoĐài Loan

Danh sách Bí thư Tỉnh ủy Trung Quốc (2022 – 2027)

      Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc       Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc       Ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

STTĐơn vị hành chínhChức vụHọ tênSinhTộc/GiớiQuê quánNhiệm kỳliên kết=
Bí thư Tỉnh ủy
1An HuyBí thư Tỉnh ủy An HuyTrịnh Sách Khiết1961Hán/NamPhúc Kiến09/2021 – 03/2023
Hàn Tuấn1963Hán/NamSơn Đông03/2023 -
2Cam TúcBí thư Tỉnh ủy Cam TúcHồ Xương Thăng1963Hán/NamGiang Tây12/2022 -
3Cát LâmBí thư Tỉnh ủy Cát LâmCảnh Tuấn Hải1960Hán/NamNội Mông11/2020 -
4Chiết GiangBí thư Tỉnh ủy Chiết GiangDịch Luyện Hồng1959Hán/NamHồ Nam12/2022 -
5Giang TôBí thư Tỉnh ủy Giang TôNgô Chính Long1964Hán/NamGiang Tô10/2021 - 1/2023
Tín Trường Tinh1963Hán/NamSơn Đông1/2023 -
6Giang TâyBí thư Tỉnh ủy Giang TâyDoãn Hoằng1963Hán/NamHồ Nam12/2022 -
7Hà BắcBí thư Tỉnh ủy tỉnh Hà BắcNghê Nhạc Phong1964Hán/NamAn Huy04/2022 -
8Hà NamBí thư Tỉnh ủy Hà NamLâu Dương Sinh[35]1959Hán/NamChiết Giang06/2021 -
9Hải NamBí thư Tỉnh ủy Hải NamThẩm Hiểu Minh1963Hán/NamChiết Giang12/2020 - 03/2023
Phùng Phi1962Hán/NamGiang Tây03/2023 -
10Hắc Long GiangBí thư Tỉnh ủy Hắc Long GiangHứa Cần1961Hán/NamGiang Tô10/2021 -
11Hồ BắcBí thư Tỉnh ủy Hồ BắcVương Mông Huy1960Hán/NamGiang Tô03/2022 -
12Hồ NamBí thư Tỉnh ủy Hồ NamTrương Khánh Vĩ[36]1961Hán/NamCát Lâm10/2021 - 03/2023
Thẩm Hiểu Minh1963Hán/NamChiết Giang12/2020 - 03/2023
13Liêu NinhBí thư Tỉnh ủy Liêu NinhHác Bằng1960Hán/NamThiểm Tây11/2022 -
14Phúc KiếnBí thư Tỉnh ủy Phúc KiếnChu Tổ Dực1965Hán/NamChiết Giang11/2022 -
15Quảng ĐôngBí thư Tỉnh ủy Quảng ĐôngHoàng Khôn Minh1956Hán/NamPhúc Kiến10/2022 -
16Quý ChâuBí thư Tỉnh ủy Quý ChâuTừ Lân1963Hán/NamThượng Hải12/2022 -
17Sơn ĐôngBí thư Tỉnh ủy Sơn ĐôngLâm Vũ1962Hán/NamPhúc Kiến12/2022 -
18Sơn TâyBí thư Tỉnh ủy Sơn TâyLam Phật An1962Hán/NamQuảng Đông12/2022 – 10/2023
Đường Đăng Kiệt1964Hán/NamGiang Tô10/2023 -
19Thanh HảiBí thư Tỉnh ủy Thanh HảiTín Trường Tinh1963Hán/NamSơn Đông03/2022 - 01/2023
Trần Cương1965Hán/NamGiang Tô01/2023 -
20Thiểm TâyBí thư Tỉnh ủy Thiểm TâyTriệu Nhất Đức1965Hán/NamChiết Giang11/2022 -
21Tứ XuyênBí thư Tỉnh ủy Tứ XuyênVương Hiểu Huy1962Hán/NamCát Lâm04/2022 -
22Vân NamBí thư Tỉnh ủy Vân NamVương Ninh1961Hán/NamHồ Nam10/2021 -
Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương
1Bắc KinhBí thư Thành ủy Bắc KinhDoãn Lực1962Hán/NamSơn Đông11/2022 -
2Thiên TânBí thư Thành ủy Thiên TânTrần Mẫn Nhĩ[37]1960Hán/NamChiết Giang12/2022 -
3Thượng HảiBí thư Thành ủy Thượng HảiTrần Cát Ninh1964Hán/NamLiêu Ninh10/2022 -
4Trùng KhánhBí thư Thành ủy Trùng KhánhViên Gia Quân1962Hán/NamCát Lâm12/2022 -
Bí thư Khu ủy Khu tự trị
1Ninh HạBí thư Khu ủy Ninh HạLương Ngôn Thuận1962Hán/NamSơn Đông03/2022 -
2Nội MôngBí thư Khu ủy Nội Mông CổTôn Thiệu Sính1960Hán/NamSơn Đông4/2022 -
3Quảng TâyBí thư Khu ủy Quảng TâyLưu Ninh1962Hán/NamCát Lâm10/2021 -
4Tân CươngBí thư Khu ủy Tân CươngMã Hưng Thụy1955Hán/NamHắc Long Giang12/2021 -
5Tây TạngBí thư Khu ủy Tây TạngVương Quân Chính1963Hán/NamSơn Đông10/2021 -
Bí thư Ủy ban Trung ương Công tác đặc khu và Chủ nhiệm Văn phòng Liên lạc Chính phủ Nhân dân trung ương
1Hồng KôngBí thư Công tác Hồng KôngTrịnh Nhạn Hùng1963Hán/NamQuảng Đông01/2023 -
Chủ nhiệm Văn phòng Hồng Kông
2Ma CaoBí thư Công tác Ma CaoTrịnh Tân Thông1963Hán/NamPhúc Kiến05/2022 -
Chủ nhiệm Văn phòng Ma Cao

Lịch sử Bí thư Tỉnh ủy

An Huy

Cam Túc

Cát Lâm

Chiết Giang

Giang Tô

Giang Tây

Hà Bắc

Hà Nam

Hải Nam

Hắc Long Giang

Hồ Bắc

Hồ Nam

Liêu Ninh

Phúc Kiến

Quảng Đông

Quý Châu

Sơn Đông

Sơn Tây

Thanh Hải

Thiểm Tây

Tứ Xuyên

Vân Nam

Lịch sử Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương

=== Bắc Kinh === Tập Cận Bình

Thiên Tân

Thượng Hải

Trùng Khánh

Lịch sử Bí thư Khu ủy khu tự trị

Ninh Hạ

Nội Mông Cổ

Quảng Tây

Tân Cương

Tây Tạng

Lịch sử Bí thư kiêm Chủ nhiệm Công tác liên kết Đặc khu

Hồng Kông

Ma Cao

Tham khảo

  • Hiến pháp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Hiến pháp Ngũ Tứ năm 1954, Hiến pháp Thất Ngũ năm 1975, Hiến pháp Thất Bát năm 1978, Hiên pháp Bát Nhị năm 1982, bản bổ sung 2018.
  • Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Chú thích

  1. Cơ quan quản lý hành chính nhà nước cao nhất, đơn vị quản lý hành chính Trung Quốc, Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  2. Năm 1952, hai khu Hoản Bắc và Hoản Nam được sáp nhập, thành lập tỉnh An Huy.
  3. Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Nam (Tiếng Trung giản thể)
  4. Chính phủ Nhân dân tỉnh Cam Túc Lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2016 tại Wayback Machine (Tiếng Trung giản thể)
  5. Năm 1954, tỉnh Liêu Tây, một phần Liêu Đông cùng các địa cấp thị Đại Liên, Thẩm Dương, An Sơn, Phủ ThuậnBản Khê sáp nhập thành lập tỉnh Liêu Ninh.
  6. Năm 1954, giải thể ba tỉnh Liêu Bắc, An Đông, Tùng Giang, một phần của mỗi tỉnh sáp nhập vào tỉnh Cát Lâm.
  7. Phúc Kiến thuộc Trung Quốc, nằm sát Đài Loan. Khác với tỉnh Phúc Kiến (Trung Hoa Dân Quốc) thành lập trên danh nghĩa của Đài Loan.
  8. Chính phủ Nhân dân tỉnh Chiết Giang Lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2007 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  9. Chính phủ Nhân dân tỉnh Quảng Đông. (Tiếng Trung giản thể)
  10. Năm 1953, khu Tô Bắc và Tô Nam được sáp nhập thành lập tỉnh Giang Tô.
  11. Chính phủ Nhân dân tỉnh Quý Châu Lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  12. Chính phủ Nhân dân tỉnh Giang Tây Lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2009 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  13. Năm 1952, tỉnh Bình Nguyên giải thể, sáp nhập vào tỉnh Sơn Đông.
  14. Năm 1955, tỉnh Nhiệt Hà giải thể, một phần chủ yếu được sáp nhập vào tỉnh Hà Bắc.
  15. Chính phủ Nhân dân tỉnh Sơn Tây Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2008 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  16. Năm 1954, tỉnh lỵ Hà Nam chuyển từ Khai Phong về Trịnh Châu.
  17. Chính phủ Nhân dân tỉnh Thanh Hải Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  18. Trước năm 1988, Hải Nam là một địa cấp thị trực thuộc tỉnh Quảng Đông. Từ ngày 13 tháng 4 năm 1988, Hải Nam được tách, trở thành một tỉnh của Trung Quốc.
  19. Chính phủ Nhân dân tỉnh Thiểm Tây Lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  20. Năm 1954, tỉnh Tùng Giang được giải thể, sáp nhập vào tỉnh Hắc Long Giang.
  21. Năm 1952, khi sáp nhập các khu xung quanh, tỉnh Tứ Xuyên được chính thức thành lập.
  22. Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc Lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2009 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  23. Chính phủ Nhân dân tỉnh Vân Nam. (Tiếng Trung giản thể)
  24. Chính phủ Nhân dân thành phố Bắc Kinh. (Tiếng Trung giản thể)
  25. Ninh Hạ là một tỉnh thuộc Trung Quốc khi nước độc lập năm 1949. Từ năm 1954 đến 1958, Ninh Hạ được sáp nhập vào Cam Túc, là một địa cấp thị. Vào năm 1958, Ninh Hạ được tách ra và chuyển đổi thành Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ.
  26. Từ năm 1958 đến năm 1967, Thiên Tânthành phố phó tỉnh của Hà Bắc. Từ ngày 02 tháng 1 năm 1967 cho đến nay, Thiên Tânthành phố trực thuộc trung ương.
  27. Khu tự trị Nội Mông Cổ được thành lập vào năm 1947, thuộc về Đảng Cộng sản Trung Quốc, trước khi Trung Quốc thành lập. Trở thành đơn vị hành chính của Trung Quốc từ năm 1949.
  28. Chính phủ Nhân dân thành phố Thượng Hải Lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008 tại Wayback Machine. (Tiếng Trung giản thể)
  29. Từ năm 1949 đến 1958, Quảng Tây là một tỉnh của Trung Quốc. tháng 3 năm 1958, thay đổi thành Khu tự trị Quảng Tây. Tháng 12 năm 1965, đổi tên thành Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây.
  30. Chính phủ Nhân dân thành phố Trùng Khánh Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2006 tại Wayback Machine. Năm 1997, bốn địa cấp thị là Trùng Khánh, Vạn Châu, Kiềm Giang, Phù Lăng được tách ra từ tỉnh Tứ Xuyên, sáp nhập lại thành thành phố trực thuộc trung ương Trùng Khánh.
  31. Giai đoạn 1949 – 1955, là tỉnh Tân Cương, được thay đổi thành Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương vào ngày 01 tháng 10 năm 1955.
  32. Trước năm 1965, Tây Tạng độc lập với Hiệp nghị Trung Quốc – Tây Tạng về Biện pháp giải phóng hòa bình Tây Tạng. Năm 1965, chủ quyền Tây Tạng hoàn toàn thuộc về Trung Quốc, với tên gọi là Khu tự trị Tây Tạng.
  33. Hồng Kông được chuyển giao chủ quyền từ Vương quốc Anh về Trung Quốc năm 1997[1]. Hồng Kông được tự chủ về quản lý hành chính, kinh tếlập pháp cho đến năm 2047, ngoại trừ quốc phòngngoại giao. Hồng Kông được quyền độc lập với Trung Quốc khi tham gia các tổ chức quốc tế và tham gia thể thao quốc tế. Luật cơ bản Hồng Kông
  34. Ma Cao được chuyển giao từ Bồ Đào Nha về Trung Quốc năm 1997, là đơn vị hành chính duy nhất không có cấp hành chính nhỏ hơn. Ma Cao được tự chủ về kinh tế, quản lý hành chính ngoại trừ quốc phòng, ngoại giao cho đến năm 2049. Luật cơ bản Ma Cao
  35. "Tiểu sử đồng chí Lâu Dương Sinh". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  36. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ReferenceB
  37. "Tiểu sử đồng chí Trần Mẫn Nhĩ (tiếng Anh)". China Vitae. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài