Tây Ninh, Thanh Hải
| Tây Ninh 西宁市 Sining | |
|---|---|
| — Thành phố cấp địa khu — | |
| Thành phố Tây Ninh | |
Đường chân trời Tây Ninh Công quán Mã Bộ Phương Ga Tây Ninh Chùa Tháp Nhĩ Nhà thờ Hồi giáo Đông Quan | |
Vị trí của Tây Ninh (xanh đậm) tại Thanh Hải | |
| Vị trí trung tâm thành phố tại Thanh Hải | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Tỉnh | Thanh Hải |
| Trung tâm hành chính | Chengzhong |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thành phố cấp địa khu |
| • Thành phần | Đại hội đại biểu nhân dân Tây Ninh |
| • Bí thư Thành ủy | Vương Vệ Đông |
| • Chủ tịch Đại hội đại biểu nhân dân | Tống Thần Hy |
| • Thị trưởng | Thạch Kiến Bình |
| • Chủ tịch Ủy ban Tây Ninh Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung Quốc | Đoàn Phát Đạt |
| Diện tích | |
| • Thành phố cấp địa khu | 7.596 km2 (2,933 mi2) |
| • Đô thị | 2.892,7 km2 (11,169 mi2) |
| • Vùng đô thị | 2.892,7 km2 (11,169 mi2) |
| Độ cao | 2.275 m (7,464 ft) |
| Dân số (2020)[1] | |
| • Thành phố cấp địa khu | 2.467.965 |
| • Mật độ | 320/km2 (840/mi2) |
| • Đô thị | 1.954.795 |
| • Mật độ đô thị | 68/km2 (180/mi2) |
| • Vùng đô thị | 1.954.795 |
| • Mật độ vùng đô thị | 68/km2 (180/mi2) |
| GDP[2] | |
| • Thành phố cấp địa khu | 164,4 tỷ nhân dân tệ 18,2 tỷ đô la Mỹ |
| • Bình quân đầu người | 49.185 nhân dân tệ 7.897 đô la Mỹ |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 810000 |
| Mã điện thoại | 971 |
| Mã ISO 3166 | CN-QH-01 |
| Thành phố kết nghĩa | Izhevsk |
| License plate prefixes | 青A |
| Website | www.xining.gov.cn (bằng tiếng Trung Quốc) |
| Tây Ninh, Thanh Hải | |||||||||||
"Tây Ninh" trong chữ Hán phồn thể (trên) và chữ Hán giản thể (dưới) | |||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | 西宁 | ||||||||||
| Phồn thể | 西寧 | ||||||||||
| Latinh hóa | Sining or Ziling | ||||||||||
| Nghĩa đen | "Western tranquility" | ||||||||||
| |||||||||||
| Tên Tây Tạng | |||||||||||
| Chữ Tạng | ཟི་ལིང | ||||||||||
| |||||||||||
| Tên tiếng Mông Cổ | |||||||||||
| Kirin Mông Cổ | Сэлэнг | ||||||||||
| Chữ Mông Cổ | ᠰᠢᠨᠢᠩ | ||||||||||
| |||||||||||
Tây Ninh (tiếng Trung giản thể: 西宁, phồn thể: 西寧, tiếng Tạng: ཟི་ནིང་; bính âm: Xīníng, Wylie: Zi-ning) là một địa cấp thị, tỉnh lỵ của tỉnh Thanh Hải, Trung Quốc. Loài hoa biểu tượng của thành phố này là đinh hương còn loài cây biểu tượng là cây liễu.
Địa lý
Thành phố Tây Ninh nằm phía đông tỉnh Thanh Hải, nằm bên bờ sông Hoàng Thủy Hà, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp thành phố Hải Đông
- Phía bắc và phía nam giáp châu tự trị Hải Bắc
- Phía nam giáp châu tự trị Hải Nam.
Thành phố Tây Ninh có diện tích là 7.472 km² (phần thị hạt khu là 350 km² và tọa độ: 36°38′B 101°46′Đ / 36,633°B 101,767°Đ).
Thành phố có Sân bay quốc tế Tào Gia Bảo Tây Ninh.
Hành chính
Thành phố Tây Ninh 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm:
- 5 quận: Thành Bắc, Thành Đông, Thành Tây, Thành Trung, Hoàng Trung
- 1 huyện: Hoàng Nguyên
- 1 huyện tự trị dân tộc Hồi, Thổ: Đại Thông
Lịch sử

Tây Ninh đã từng là trung tâm thương mại chính trên hành trình của các đoàn buôn tới Tây Tạng, đặc biệt là gỗ, len và muối.
Tây Ninh cũng đã từng là thủ phủ đặc quyền ngoại giao của vùng lãnh thổ Koko Nor và nó còn thuộc về Cam Túc cho tới tận năm 1928, khi nó trở thành thủ phủ của tỉnh Thanh Hải mới được thành lập.
Việc xây dựng đường quốc lộ dẫn tới bồn địa Qaidam giàu khoáng sản và sự hoàn thành việc nối liền với hệ thống đường sắt của Trung Quốc năm 1959, thông qua Lan Châu tại tỉnh Cam Túc đã thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Kinh tế - xã hội
GDP đầu người năm 2005 là 6.676,12 ¥ (tương đương 844 USD) xếp thứ 382/659 thành phố Trung Quốc. Ngành nghề chính: đánh sợi len, dệt may, lông thú, sữa, muối, công nghiệp nhẹ.
Vụ động đất Tây Ninh
Vụ động đất diễn ra ngày 22 tháng 5 năm 1927 với cường độ đạt tới 8,6 độ Richter. Nó là một trong những vụ động đất gây chết người nhiều nhất với tổng số 200.000 người tử vong. Nó cũng gây ra các vết rạn nứt đất lớn.
Giáo dục
- Đại học Thanh Hải (青海大学)
- Đại học sư phạm Thanh Hải (青海师范大学)
- Viện y học Thanh Hải (青海医学院)
Lưu ý: Các trường không có chương trình cử nhân trọn vẹn không được liệt kê.
Dân số

Năm 2006, dân số thành phố Tây Ninh khoảng 2.095.000 người, trong đó dân nội thị 1.029.000 người.
Chú thích
- ↑ "China: Qīnghăi (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
- ↑ 青海省统计局、国家统计局青海调查总队 (tháng 8 năm 2016). 《青海统计年鉴-2016》. China Statistics Press. ISBN 978-7-5037-7834-6. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017.
- Website chính thức của chính quyền nhân dân Tây Ninh Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2019 tại Wayback Machine
