Bước tới nội dung

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 – Nữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải đấu bóng đá nữ tại
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàLào
Thời gian4 – 16 tháng 12 năm 2009
Số đội5 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Việt Nam (lần thứ 4)
Á quân Thái Lan
Hạng ba Myanmar
Thống kê giải đấu
Số trận đấu11
Số bàn thắng55 (5 bàn/trận)
Vua phá lưới4 cầu thủ
(mỗi cầu thủ 4 bàn)
2007
2013

Nội dung bóng đá nữ tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 được tổ chức tại Lào từ ngày 4 tháng 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2009. Không có giới hạn độ tuổi tham dự đối với các đội tuyển nữ.

Việt Nam đã giành tấm huy chương vàng lần thứ tư sau khi đánh bại đương kim vô địch Thái Lan trên chấm luân lưu trong trận chung kết thứ hai liên tiếp của cả hai đội. Myanmar giành tấm huy chương đồng chung cuộc.

Lịch thi đấu

Dưới đây là lịch thi đấu cho nội dung bóng đá nữ.

GVòng bảngFChung kết
T6
4
T7
5
CN
6
T2
7
T3
8
T4
9
T5
10
T6
11
T7
12
CN
13
T2
14
T3
15
T4
16
GGGGGF

Các quốc gia tham dự

5 đội tuyển trong tổng số 11 quốc gia Đông Nam Á đã tham dự nội dung thi đấu này. Philippines cũng được dự kiến để tham dự giải đấu, nhưng đã rút lui trước lễ bốc thăm.[1]

Địa điểm

Các trận đấu của giải nữ được tổ chức tại Sân vận động Chao AnouvongSân vận động Trung tâm của Trường Đại học Quốc gia Lào, cùng đặt tại thủ đô Viêng Chăn.[2]

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 – Nữ (Lào)
Viêng Chăn
Sân vận động Chao AnouvongSân vận động Trung tâm, Trường Đại học Quốc gia Lào
Sức chứa: 8.000Sức chứa: 6.000

Đội hình

Mỗi đội tuyển được đăng ký tối đa 20 cầu thủ, trong đó tối đa ba cầu thủ là thủ môn.

Thể thức

Vì giải đấu lần này chỉ có 5 đội tham dự, thể thức thi đấu vòng tròn được áp dụng. Các đội tuyển sẽ thi đấu vòng tròn một lượt với nhau; hai đội nhiều điểm nhất sẽ thi đấu trận chung kết để tranh huy chương vàng, đội xếp thứ ba sẽ nhận huy chương đồng chung cuộc.[3]

Các tiêu chí xếp hạng

Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa và 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng:[4]

  1. Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng;
  8. Bốc thăm.

Vòng bảng

Hai đội đứng đầu lọt vào trận chung kết.

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Thái Lan4220225+178Trận tranh huy chương vàng
2 Việt Nam4220143+118
3 Myanmar4130115+66
4 Lào (H)41127814
5 Malaysia4004134330
Nguồn: LAOSOC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Malaysia 0–14 Thái Lan
Chi tiếtSuphaphon  15', 34', 70'
Nisa  18', 42'
Chidtawan  21'
Pitsamai  28', 56', 85'
Junpen  33'
Kanjana  39'
Kwanruethai  51'
Sunisa  77'
Orathai  81'
Lào 1–1 Myanmar
Phayvanh  33'Chi tiếtMy Nilar Htwe  35'

Thái Lan 2–2 Myanmar
Suphaphon  61'
Sunisa  90+6'
Chi tiếtKain Marlar Tun  17', 80'

Thái Lan 4–1 Lào
Pitsamai  6'
Orathai  28'
Junpen  32'
Sukunya  89'
Chi tiếtPhayvanh  13'

Lào 5–0 Malaysia
Phayvanh  47', 74'
Phonhalath  60', 68'
Syhanouvong  83'
Chi tiết

Myanmar 7–1 Malaysia
Kain Marlar Tun  19'
Moe Moe War  25'
Aye Nandar Hlang  33'
Thu Zar Htwe  35'
My Nilar Htwe  65'
Margrep Marri  81'
Kain Moe Wai  88'
Chi tiếtNorhanisa Yasa  44'

Tranh huy chương vàng

Trong trận chung kết, hiệp phụloạt sút luân lưu sẽ được sử dụng để xác định đội thắng nếu cần thiết.

Huy chương vàng

 Bóng đá nữ Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2009 

Việt Nam

Lần thứ 4

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 55 bàn thắng ghi được trong 11 trận đấu, trung bình 5 bàn thắng mỗi trận đấu.

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

  • Lào Khouanhta Syhanouvong
  • Malaysia Norhanisa Yasa
  • Myanmar Aye Nandar Hlang
  • Myanmar Kain Moe Wai
  • Myanmar Margrep Marri
  • Myanmar Thu Zar Htwe
  • Thái Lan Chidtawan Chawong
  • Thái Lan Kanjana Sung-Ngoen
  • Thái Lan Kwanruethai Kunupatham

1 bàn phản lưới nhà

  • Việt Nam Nguyễn Thị Ngọc Anh (trong trận gặp Thái Lan)

Bảng xếp hạng

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐKết quả chung cuộc
1 Việt Nam5230143+119Vô địch - Huy chương vàng
2 Thái Lan5230225+179Á quân - Huy chương bạc
3 Myanmar4130115+66Hạng ba - Huy chương đồng
4 Lào (H)41127814
5 Malaysia4004134330
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(H) Chủ nhà

Xem thêm

Tham khảo

  1. "SEA Games 25: U23 Việt Nam cùng bảng với Thái Lan". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 10 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
  2. "Ngày 9/11 bốc thăm môn bóng đá tại SEA Games 25". VFF. ngày 7 tháng 11 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
  3. S.H. (ngày 10 tháng 11 năm 2009). "Bóng đá SEA Games 25: VN, Thái Lan chung bảng". Tuổi Trẻ Online. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
  4. "Official Rules of the Game of Football". 25th SEA Games Official Website. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.