Ủy ban Dân tộc Nhà nước (Trung Quốc)
| 中华人民共和国国家民族事务委员会 Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Guójiā Mínzú Shìwù Wěiyuánhuì | |
| Tập tin:Logo of the National Ethnic Affairs Commission.png Biểu trưng Ủy ban Dân tộc Nhà nước | |
Trụ sở Ủy ban Dân tộc Nhà nước | |
| Tổng quan Cơ quan | |
|---|---|
| Thành lập | 1949 |
| Quyền hạn | Chính phủ Trung Quốc |
| Trụ sở | Bắc Kinh |
| Lãnh đạo chịu trách nhiệm |
|
| Trực thuộc cơ quan | Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc |
| Cơ quan trực thuộc |
|
| Website | www |
| Ủy ban Dân tộc Nhà nước | |||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | 中华人民共和国国家民族事务委员会 | ||||||
| Phồn thể | 中華人民共和國國家民族事務委員會 | ||||||
| Nghĩa đen | Ủy ban Dân tộc Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | ||||||
| |||||||
| Tên tiếng Trung thay thế | |||||||
| Giản thể | 国家民委 | ||||||
| Phồn thể | 國家民委 | ||||||
| Nghĩa đen | Quốc gia Dân ủy | ||||||
| |||||||
| Tên Tây Tạng | |||||||
| Chữ Tạng | ཀྲུང་ཧྭ་མི་དམངས་སྤྱི་མཐུན་རྒྱལ་ཁབ་ཀྱི་རྒྱལ་ཁབ་མི་རིགས་དོན་གཅོད་ཨུ་ཡོན་ལྷན་ཁང་ | ||||||
| Tên tiếng Tráng | |||||||
| Tiếng Tráng | Cunghvaz Yinzminz Gunghozgoz Guekgya Minzcuz Swvu Veijyenzvei | ||||||
| Tên tiếng Mông Cổ | |||||||
| Chữ Mông Cổ | ᠪᠥᠬᠥᠳᠡ ᠨᠠᠶᠢᠷᠠᠮᠳᠠᠬᠤ ᠳᠤᠮᠳᠠᠳᠤ ᠠᠷᠠᠳ ᠤᠯᠤᠰ ᠤᠨ ᠦᠨᠳᠦᠰᠦᠲᠡᠨ ᠦ ᠬᠡᠷᠡᠭ ᠡᠷᠬᠢᠯᠡᠬᠦ ᠬᠣᠷᠢᠶᠠ | ||||||
| Tên tiếng Duy Ngô Nhĩ | |||||||
| Tiếng Duy Ngô Nhĩ | جۇڭخۇا خەلق جۇمھۇرىيتى دۆلەت مىللەت ئىشلىرى كومىتېتى | ||||||
Ủy ban Dân tộc Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[1][2] là một cơ quan trực thuộc Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, có nhiệm vụ thi hành chính sách dân tộc của Nhà nước, nghiên cứu lý luận dân tộc học, phát động công tác dân tộc và giáo dục dân tộc, giám sát việc thực hiện và hoàn thiện việc xây dựng hệ thống tự trị vùng dân tộc, giám sát việc bảo vệ quyền và lợi ích của các dân tộc thiểu số.[3]
Lịch sử
Thành lập
| Chuyên đề |
| Chính trị Trung Quốc |
|---|
Năm 1949, Ủy ban Dân tộc Chính phủ Nhân dân Trung ương (中央人民政府民族事务委员会) được thành lập, gọi tắt là Trung ương Dân ủy (中央民委). Năm 1954, Ủy ban Dân tộc Nhà nước Chính phủ Nhân dân Trung ương được đổi tên thành Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (中华人民共和国民族事务委员会). Năm 1970, Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa bị bãi bỏ. Năm 1978, Ủy ban Dân tộc Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, gọi tắt là Dân ủy Quốc gia, và từ đó là một thành phần của Quốc vụ viện.[4]
Cải cách
Ngày 21 tháng 3 năm 2018, Ủy ban Dân tộc Nhà nước được chuyển về Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Ủy ban Dân tộc Nhà nước đồng thời vẫn là một cơ quan Quốc vụ viện.[5]
Ngày 31 tháng 8 năm 2020, Hiệp hội Nghệ nhân và Thủ công dân gian quốc gia Trung Quốc, Hiệp hội Xúc tiến hợp tác nước ngoài trong kinh tế dân tộc, Hiệp hội Giáo dục trung học cơ sở quốc gia, năm hiệp hội ngành (phòng thương mại), bao gồm Hiệp hội Xúc tiến nghiên cứu và Phát triển miền Tây Trung Quốc và Hiệp hội Xúc tiến kinh tế Lũng Hải Lan Tân, được tách ra khỏi Ủy ban Dân tộc Nhà nước, đăng ký trực tiếp theo quy định của pháp luật, hoạt động độc lập, tách khỏi chức năng hành chính và không còn thành lập đơn vị giám sát kinh doanh. Hủy bỏ các khoản chiếm dụng tài chính trực tiếp và hỗ trợ sự phát triển của nó thông qua việc mua các dịch vụ của Quốc vụ viện.[6]
Nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng
Ủy ban Dân tộc Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:[7]
- Xây dựng các chính sách, quy định liên quan đến vấn đề dân tộc, công khai, giáo dục các chính sách, quy định của dân tộc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy định về dân tộc.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống tự quản vùng dân tộc có liên quan và việc thực hiện Luật Vùng dân tộc tự trị.
- Phối hợp quan hệ dân tộc và xử lý các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền của các dân tộc thiểu số.
- Tham gia xây dựng kế hoạch trung hạn, dài hạn và kế hoạch hàng năm phát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc, nghiên cứu xây dựng các chính sách, biện pháp đặc biệt để cải cách, mở cửa, phát triển kinh tế vùng dân tộc, cho vay đặc biệt và quỹ đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số và vùng dân tộc. Quản lý phân phối và sử dụng.
- Làm việc với các ban ngành liên quan để thúc đẩy và điều phối hỗ trợ đối ứng ở các vùng kinh tế phát triển và các vùng dân tộc, và làm việc với các ban ngành liên quan để giúp đỡ người nghèo ở các vùng dân tộc.
- Nghiên cứu lý thuyết dân tộc và chính sách dân tộc, tổ chức và điều phối các cuộc điều tra, nghiên cứu toàn diện về các vấn đề dân tộc của quốc gia.
- Tham gia nghiên cứu, xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, văn hóa, khoa học và công nghệ, y tế, thể dục thể thao và các chủ trương khác ở đồng bào dân tộc thiểu số và vùng dân tộc, quản lý các trường cao đẳng, thiết chế văn hóa dân tộc trực thuộc.
- Điều hành công tác tiếng dân tộc thiểu số, biên soạn sách cổ quốc ngữ, hướng dẫn dịch thuật, biên tập và xuất bản tiếng dân tộc thiểu số.
- Giúp phòng tổ chức cán bộ trong việc đào tạo, giáo dục, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số, liên lạc với cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu tình hình các dân tộc thiểu số trên thế giới, thực hiện công tác đối ngoại về dân tộc thiểu số, tham gia các công việc liên quan đến các điều ước quốc tế như Liên Hợp Quốc chống phân biệt chủng tộc; quản lý các hoạt động đối ngoại liên quan, xử lý đồng bào dân tộc thiểu số định cư ở nước ngoài về Trung Quốc thăm thân nhân, du lịch, định cư, tổ chức chiêu đãi nghiên cứu, thăm và kiểm tra các dân tộc thiểu số trong nước.
- Hướng dẫn nghiệp vụ của ban dân tộc các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương, tăng cường quan hệ với các khu tự trị dân tộc.
- Thực hiện các công việc khác do Quốc vụ viện giao.
Phối hợp đơn vị
Ủy ban Dân tộc Nhà nước phối hợp chức năng, vai trò cũng các thành viên kiêm nhiệm với: Ủy ban Cải cách và Phát triển, Bộ Giáo dục, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin, Bộ Công an, Bộ Dân chính, Bộ Tài chính, Bộ Nhân lực và An sinh xã hội, Bộ Tài nguyên đất, Bộ Bảo vệ môi trường, Bộ Nhà ở và Kiến thiết thành thị, nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp, Bộ Thương mại, Bộ Văn hóa, Ủy ban Y tế và Kế hoạch hóa gia đình, Ngân hàng Nhân dân, Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục CMG, Tổng cục Thể thao, Tổng cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm, Tổng cục Thống kê, Cục Tôn giáo, Văn phòng Thông tin, Ủy ban Điều tiết Ngân hàng, Ủy ban Điều tiết Chứng khoán, Tổng cục Y học Cổ truyền, Văn phòng Xóa đói giảm nghèo, Tổng công ty Đường sắt.
Nhiệm vụ chính của đơn vị kiêm nhiệm là: tập trung vào chủ đề công tác dân tộc là đoàn kết, đấu tranh, vì sự thịnh vượng chung và phát triển, giữ vững và hoàn thiện hệ thống tự trị vùng dân tộc, thực hiện đầy đủ chính sách dân tộc của Đảng, của đất nước, củng cố và phát triển xã hội bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và hài hòa. Theo chức năng của Ủy ban, tổ chức điều tra, nghiên cứu sâu, chủ động có biện pháp hữu hiệu để giải quyết những vấn đề còn tồn tại, khó khăn đặc biệt khó khăn về công tác dân tộc, hỗ trợ phát triển đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng dân tộc, thúc đẩy xây dựng xã hội khá giả ở các vùng dân tộc và cả nước.[8]
Cơ cấu tổ chức
Ủy ban Dân tộc Nhà nước gồm các cơ quan sau:[9]
Cơ quan trực thuộc
- Văn phòng Ủy ban Dân tộc Nhà nước (国家民族事务委员会办公厅)
- Vụ Chính sách và Quy định (国家民族事务委员会政策法规司)
- Vụ Kiểm tra Giám sát (国家民族事务委员会监督检查司)
- Vụ Phát triển kinh tế (国家民族事务委员会经济发展司)
- Vụ Tuyên truyền văn hóa (国家民族事务委员会文化宣传司)
- Vụ Khoa học Giáo dục (国家民族事务委员会教育科技司)
- Vụ Giao lưu quốc tế (国家民族事务委员会国际交流司)
- Vụ Tài chính (国家民族事务委员会财务司)
- Vụ Nhân sự (国家民族事务委员会人事司)
- Đảng ủy Cơ quan (中国共产党国家民族事务委员会机关委员会)
- Cục Cán bộ nghỉ hưu (国家民族事务委员会离退休干部局)
Cơ quan thuộc liên kết
- Trung tâm Nghiên cứu các vấn dề dân tộc thuộc Ủy ban Dân tộc (国家民族事务委员会民族问题研究中心)
- Trung tâm Thông tin Ủy ban Dân tộc Nhà nước (国家民族事务委员会信息中心)
- Trung tâm Phục vụ cơ quan Ủy ban Dân tộc Nhà nước (国家民族事务委员会机关服务中心)
- Học viện Cán bộ Dân tộc Trung ương (中央民族干部学院)
- Trung tâm Dịch thuật Ngôn ngữ dân tộc Trung Quốc (中国民族语文翻译中心)
- Đoàn Múa hát Dân tộc Trung ương (中央民族歌舞团)
- Nhà xuất bản Dân tộc (民族出版社)
- Câu lạc bộ Báo ảnh Dân tộc (民族画报社)
- Tạp chí Đại đoàn kết Dân tộc (民族团结杂志社)
- Cung văn hóa Dân tộc (民族文化宫)
- Viện Bảo tảng Dân tộc Trung Quốc (中国民族博物馆)
- Văn phòng Nghiên cứu và Phân loại sách cổ dân tộc thiểu số Trung Quốc (全国少数民族古籍整理研究室)
- Báo Dân tộc Trung Quốc (中国民族报社)
- Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc Trung Quốc (中国民族文化出版社)
Cơ quan giáo dục
- Đại học Dân tộc Trung ương (中央民族大学)
- Đại học Dân tộc Trung Nam (中南民族大学)
- Đại học Dân tộc Tây Nam (西南民族大学)
- Đại học Dân tộc Tây Bắc (西北民族大学)
- Đại học Dân tộc Bắc Phương (北方民族大学)
- Đại học Dân tộc Đại Liên (大连民族大学)
Danh sách chủ nhiệm
| No. | Hình | Họ tên | Nhậm chức | Mãn nhiệm | Chức vụ quan trọng trong nhiệm kỳ | Chức vụ cao nhất từng giữ | Ghi chú | Bản mẫu:Ref. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ nhân dân trung ương | ||||||||
| 1 | Lý Duy Hán | 19 tháng 10 năm 1949 | 28 tháng 9 năm 1954 | Tổng Thư ký Quốc vụ viện, Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc, Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | Cấp phó nhà nước, Hán | [10] | |
| Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | ||||||||
| 2 | Ô Lan Phu | 28 tháng 9 năm 1954 | 22 tháng 6 năm 1970 | Phó Tổng lý Quốc vụ viện | Phó Chủ tịch nước | Cấp phó nhà nước, Mông Cổ | ||
| Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | ||||||||
| 3 | Dương Tĩnh Nhân | 5 tháng 3 năm 1978 | 20 tháng 1 năm 1986 | Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Phó Tổng lý Quốc vụ viện từ tháng 9 năm 1980, Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc từ tháng 6 năm 1983 | Cấp phó nhà nước, Hồi | |||
| 4 | Ismail Amat | 20 tháng 1 năm 1986 | 18 tháng 3 năm 1998 | Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc từ tháng 4 năm 1988 Ủy viên Quốc vụ từ năm 1993 | Phó Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc | Cấp phó nhà nước, Duy Ngô Nhĩ | [11] | |
| 5 | Lý Đức Thù | 18 tháng 3 năm 1998 | 17 tháng 3 năm 2008 | Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Triều Tiên | [12] | ||
| 6 | Dương Tinh | 17 tháng 3 năm 2008 | 16 tháng 3 năm 2013 | Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc từ tháng 11 năm 2012 | Ủy viên Quốc vụ và Tổng Thư ký Quốc vụ viện | Cấp phó nhà nước, Mông Cổ | [13] | |
| 7 | Vương Chính Vĩ | 16 tháng 3 năm 2013 | 28 tháng 4 năm 2016 | Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc | Hồi | [14] | |
| 8 | Bagatur | 28 tháng 4 năm 2016 | 26 tháng 12 năm 2020 | Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc từ tháng 3 năm 2018 | Phó Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Trung Quốc | Mông Cổ | [15] | |
| 9 | Trần Tiểu Giang | 26 tháng 12 năm 2020 | 24 tháng 6 năm 2022 | Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Phó Trưởng ban thường trực Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Hán | [16][17] | |
| 10 | Phan Nhạc | 24 tháng 6 năm 2022 | Đương nhiệm | Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận Thống nhất | Hán | [18] | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ Xuân Thường; Quang Khải (ngày 6 tháng 12 năm 2024). "Đoàn đại biểu cấp cao của Ủy ban Dân tộc công tác tại Trung Quốc". Cổng thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Bình Minh (ngày 2 tháng 8 năm 2025). "Thứ trưởng Y Thông tiếp xã giao Đoàn Ủy ban Dân tộc Nhà nước Trung Quốc". Dân tộc và Phát triển. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "中华人民共和国民族区域自治法" [Luật Khu tự trị dân tộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]. Ủy ban Dân tộc Nhà nước. ngày 29 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "中共中央印发《深化党和国家机构改革方案》" [Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã ban hành "Kế hoạch sâu rộng cải cách thể chế của Đảng và Nhà nước"]. Tân Hoa xã. ngày 16 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "关于全面推开行业协会商会与行政机关脱钩改革的实施意见" [Tách hiệp hội và phòng thương mại khỏi các cơ quan hành chính]. Quốc vụ viện Trung Hoa. ngày 15 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "关于全面推开行业协会商会与行政机关脱钩改革的实施意见" [Ý kiến về việc thực hiện cải cách tách hiệp hội và phóng thương mại khỏi các cơ quan hành chính]. Quốc vụ viện Trung Hoa. ngày 16 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "国务院办公厅关于印发国家民族事务委员会职能配置、内设机构和人员编制方案的通知" [Thông báo của Văn phòng Quốc vụ viện về việc ban hành cơ cấu chức năng, tổ chức nội bộ và kế hoạch biên chế của Ủy ban Dân tộc Nhà nước]. Quốc vụ viện Trung Quốc. ngày 16 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Phối hợp chức năng Ủy ban Dân tộc Nhà nước". Ủy ban Dân tộc Nhà nước. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Cơ cấu tổ chức Ủy ban Dân tộc Nhà nước". Ủy ban Dân tộc Nhà nước. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ↑ Zhouxiang, L. (2020). Chinese National Identity in the Age of Globalisation. Springer Nature Singapore. tr. 252. ISBN 978-981-15-4538-2. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Ismail Amat, vice-chairman of the 10th NPC Standing Committee". People's Daily Online. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018.
- ↑ Tan Hongwei (谭宏伟) (ngày 17 tháng 3 năm 2003). 国家民族事务委员会主任:李德洙. chinanews.com.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2022.
- ↑ Choi, Chi-yuk (ngày 8 tháng 3 năm 2013). "Mongol ally of incoming premier to become chief of State Council". South China Morning Post. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2013.
- ↑ "Regulating halal food is creating headaches for the government". The Economist. ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016.
- ↑ "原內蒙主席巴特爾主政國家民族事務委員會" (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ↑ Linda, Lew (ngày 19 tháng 12 năm 2020). "China puts Han official in charge of ethnic minority affairs as Beijing steps up push for integration". South China Morning Post. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Chen Xiaojiang was appointed Secretary of the Party Leadership Group of the National Ethnic Affairs Commission". National Ethnic Affairs Commission (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "China's top legislature concludes standing committee session". Xinhua News Agency. ngày 24 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2023.