Bước tới nội dung

Điền kinh tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Điền kinh
tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011
Địa điểmSân vận động Jakabaring
Vị tríPalembang, Indonesia
Ngày12–16 tháng 11 năm 2011
Quốc gia11
 2009
2013 

Điền kinh tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á năm 2011 diễn ra từ ngày 12 đến 16 tháng 11 tại Sân vận động điền kinh Jakabaring, thuộc Khu liên hợp thể thao Jakabaring, Palembang, Indonesia. Trong suốt 5 ngày thi đấu, có tổng cộng 46 nội dung được tổ chức, chia đều cho nam và nữ (23 nội dung mỗi giới), tương ứng với chương trình thi đấu của Olympic, ngoại trừ đi bộ 50 km nam. Sáu [1] kỷ lục đại hội bị phá và 20 kỷ lục quốc gia được vượt qua.[2]

Thái Lan, quốc gia có truyền thống thống trị ở môn điền kinh, tiếp tục dẫn đầu với 14 huy chương vàng và tổng cộng 32 huy chương. Indonesia, nước chủ nhà, bám sát với 13 huy chương vàng và là quốc gia giành nhiều huy chương nhất (36). Việt Nam xếp thứ ba với 9 huy chương vàng và tổng cộng 32 huy chương. Trong số 11 quốc gia tham dự, có 7 đoàn giành được huy chương ở bộ môn này.

Kỳ đại hội lần thứ 26 tiếp tục chứng kiến những chuỗi thành tích ấn tượng của các vận động viên: VĐV người Philippines Rene Herrera giành HCV thứ năm liên tiếp ở nội dung 3000 m vượt chướng ngại vật nam, trong khi đồng đội Marestella Torres giành danh hiệu nhảy xa nữ lần thứ tư, với cú nhảy xa thứ nhì châu Á tính đến thời điểm năm 2011,[3] và Theerayut Philakong của Thái Lan bảo vệ thành công danh hiệu nhảy ba bước nam lần thứ tư liên tiếp. VĐV người Thái Wassana Winatho và James Wong Tuck Yim của Singapore đều chạm mốc HCV thứ 10 trong sự nghiệp SEA Games tại kỳ đại hội này.[2]

Vận động viên Triyaningsih của Indonesia tiếp tục khẳng định vị thế áp đảo ở khu vực trong các nội dung đường dài nữ: sau hai lần giành cú đúp 5000 m/10.000 m vào năm 2007 và 2009, cô tiếp tục tái lập thành tích này và bổ sung thêm HCV marathon nữ. Agus Prayogo giành cú đúp 5000 m/10.000 m nam, còn chiến thắng của Yahuza ở nội dung marathon nam đã giúp Indonesia hoàn tất bộ ba nội dung đường dài ở cả hai giới. Hai vận động viên khác cũng hoàn thành cú đúp: Franklin Burumi của Indonesia vô địch cả hai nội dung 100 m và 200 m nam, trong khi Trương Thanh Hằng tái lập cú đúp 800 m/1500 m nữ lần thứ ba liên tiếp.[2]

Vận động viên chạy cuối trong đội tiếp sức 4×400 m của Malaysia, Muhamad Yunus Lasaleh, đã có kết quả dương tính với chất cấm tại kỳ thi đấu này.[4]

Tóm tắt kết quả

Nam

Nội dungVàngBạcĐồng
100 m
(Gió: +2.1 m/s)[5]
Franklin Ramses Burumi
 Indonesia
10.37 wGary Yeo
 Singapore
10.46 wWachara Sondee
 Thái Lan
10.47 w
200 mFranklin Ramses Burumi
 Indonesia
20.93Suppachai Chimdee
 Thái Lan
21.05Sompote Suwannarangsri
 Thái Lan
21.46
400 mHeru Astriyanto
 Indonesia
47.53Archand Christian Bagsit
 Philippines
47.71Yakobus Leuwol
 Indonesia
47.97
800 mDương Văn Thái
 Việt Nam
1:49.42 NRMervin Guarte
 Philippines
1:50.69Abdul Haris
 Indonesia
1:51.28
1500 mRidwan
 Indonesia
3:47.63Mervin Guarte
 Philippines
3:47.65 NRNguyễn Đình Cương
 Việt Nam
3:49.48
5000 mAgus Prayogo
 Indonesia
14:10.01Jauhari Johan
 Indonesia
14:35.98Nguyễn Văn Lai
 Việt Nam
14:41.30
10,000 mAgus Prayogo
 Indonesia
30:10.43Jauhari Johan
 Indonesia
30:43.62Nguyễn Văn Lai
 Việt Nam
31:22.20
110 m vượt ràoJamras Rittidet
 Thái Lan
13.77 GR, NRRayzam Shah Wan Sofian
 Malaysia
13.86Mohd Robani Hasaan
 Malaysia
14.14
400 m vượt ràoĐào Xuân Cường
 Việt Nam
51.45 NRNarongdech Janjai
 Thái Lan
51.60Andrian
 Indonesia
51.70
3000 m vượt chướng ngại vậtRene Herrera
 Philippines
8:52.23Muhammad Al Quraisy
 Indonesia
8:55.91 NRNguyễn Đăng Đức Bảo
 Việt Nam
8:57.88
4×100 m tiếp sức Indonesia
Fernando Lumain
Franklin Ramses Burumi
Muhammad Fadlin
Farrell Oktaviandi
39.91 Singapore
Calvin Kang
Muhammad Amiruddin Jamal
Lee Cheng Wei
Gary Yeo
39.91 Malaysia
Mohd Zabidi Ghazali
Mohd Ikhwan Nor
Mohd Azhar Ismail
Mohammad Noor Imran
40.41
4×400 m tiếp sức Philippines
Edgardo Alejan
Julius Nierras
Junrey Ocampo Bano
Archand Christian Bagsit
3:11.16 Thái Lan
Jukkatip Pojaroen
Saharat Sammayan
Nitipol Thongpoon
Suppachai Chimdee
3:14.90 Singapore
Zaki Sapari
Ng Chin Hui
Kenneth Khoo Kian Song
Lance Tan Wei Sheng
3:18.50
MarathonYahuza
 Indonesia
2:27:45Eric Panique
 Philippines
2:28:26Eduardo Buenavista
 Philippines
2:29:09
20 km đi bộLo Choon Sieng
 Malaysia
1:32:34Hendro Yap
 Indonesia
1:33:23Nguyễn Thành Ngưng
 Việt Nam
1:35:48
Nhảy caoLee Hup Wei
 Malaysia
2.15 mPramote Pumurai
 Thái Lan
2.12 mNguyễn Duy Bằng
 Việt Nam
2.08 m
Nhảy sàoKreeta Sintawacheewa
 Thái Lan
5.10 mSompong Saombankuay
 Thái Lan
5.00 mEdwin Chong Ming Xung
 Singapore
4.70 m
Nhảy xaSupanara Sukhasvasti
 Thái Lan
7.86 mHenry Dagmil
 Philippines
7.78 mBenigno Marayag
 Philippines
7.61 m
Nhảy ba bướcTheerayut Philakong
 Thái Lan
16.43 mNguyễn Văn Hùng
 Việt Nam
16.39 mVarunyoo Kongnil
 Thái Lan
16.14 m
Đẩy tạChatchawal Polyiam
 Thái Lan
17.74 mAdi Aliffudin Hussin
 Malaysia
17.54 m NRPromrob Juntima
 Thái Lan
17.08 m
Ném đĩaJames Wong Tuck Yim
 Singapore
51.32 mHermanto
 Indonesia
50.56 mKwanchai Nunsomboo
 Thái Lan
50.28 m
Ném búaTantipong Phetchaiya
 Thái Lan
61.46 mArniel Ferrera
 Philippines
60.19 mJackie Wong Siew Cheer
 Malaysia
57.04 m
Ném laoNguyễn Trường Giang
 Việt Nam
69.07 mNontach Palanupat
 Thái Lan
68.87 mDanilo Fresnido
 Philippines
66.27 m
10 môn phối hợpVũ Văn Huyện
 Việt Nam
7223 ptsNguyễn Văn Huệ
 Việt Nam
6830 ptsZakaria Malik
 Indonesia
6602 pts
  •  : Mohd Jironi Riduan của Malaysia cán đích ở vị trí thứ ba nội dung 1500 m, nhưng sau đó bị truất quyền thi đấu do kéo áo một vận động viên khác trong quá trình tranh chấp vị trí.[6]
  • †† : Vận động viên chạy chặng cuối của đội tiếp sức 4×400 m Malaysia cũng bị phát hiện sử dụng chất cấm, không vượt qua kiểm tra doping tại đại hội và sau đó bị cấm thi đấu.

Nữ

Nội dungVàngBạcĐồng
100 m (Gió: +1.7 m/s)Serafi Anelies Unani
 Indonesia
11.69Nongnuch Sanrat
 Thái Lan
11.69Vũ Thị Hương
 Việt Nam
11.73
200 mLaphassaporn Tawoncharoen
 Thái Lan
23.65Lê Ngọc Phượng
 Việt Nam
24.01Vũ Thị Hương
 Việt Nam
24.06
400 mTreewadee Yongphan
 Thái Lan
54.13Nguyễn Thị Thúy
 Việt Nam
54.27Kay Khaing Lwin
 Myanmar
55.28
800 mTrương Thanh Hằng
 Việt Nam
2:02.65Đỗ Thị Thảo
 Việt Nam
2:05.62Olivia Sadi
 Indonesia
2:08.41
1500 mTrương Thanh Hằng
 Việt Nam
4:15.75Đỗ Thị Thảo
 Việt Nam
4:18.94Olivia Sadi
 Indonesia
4:21.19
5000 mTriyaningsih
 Indonesia
16:06.37Phyu War Thet
 Myanmar
16:12.23Rini Budiarti
 Indonesia
16:31.85
10,000 mTriyaningsih
 Indonesia
34:52.74Phạm Thị Bình
 Việt Nam
36:04.83Phạm Thị Hiền
 Việt Nam
36:16.84
100 m vượt rào (Gió: +0.7 m/s)Wallapa Punsoongneun
 Thái Lan
13.51Dedeh Erawati
 Indonesia
13.53Wassana Winatho
 Thái Lan
13.77
400 m vượt ràoNoraseela Khalid
 Malaysia
57.41Wassana Winatho
 Thái Lan
58.97Viera Melissa Hetharie
 Indonesia
59.64 NR
3000 m vượt chướng ngại vậtRini Budiarti
 Indonesia
10:00.58 GR, NRNguyễn Thị Phương
 Việt Nam
10:04.42Yulianingsih
 Indonesia
10:48.97
4×100 m tiếp sức Thái Lan
Nongnuch Sanrat
Laphassaporn Tawoncharoen
Phatsorn Jaksuninkorn
Neeranuch Klomdee
44.40 Indonesia
Nurul Imaniar
Tri Setyo Utami
Serafi Anelies Unani
Dedeh Erawati
45.00 NR Việt Nam
Lê Thị Mộng Tuyền
Lê Ngọc Phượng
Trương Thanh Hằng
Vũ Thị Hương
45.12
4×400 m tiếp sức Thái Lan
Saowalee Kaewchuay
Pornpan Hoemhuk
Laphassaporn Tawoncharoen
Treewadee Yongphan
3:41.35 Indonesia
Sulastri
Viera Mellisa Hetharie
Musyafidah
Nining Souhaly
3:44.65 Việt Nam
Nguyễn Thị Thúy
Nguyễn Thị Oanh
Vũ Thùy Trang
Nguyễn Thị Huyền
3:45.03
MarathonTriyaningsih
 Indonesia
2:45:35Ni Lar San
 Myanmar
2:46:37Phạm Thị Bình
 Việt Nam
2:48:43
20 km đi bộNguyễn Thị Thanh Phúc
 Việt Nam
1:43:22Kay Khaing Myo Tun
 Myanmar
1:45:19Darwati
 Indonesia
1:46:04
Nhảy caoDương Thị Việt Anh
 Việt Nam
1.90 mWanida Boonwan
 Thái Lan
1.87 mPhạm Thị Diễm
 Việt Nam
1.87 m
Nhảy sàoRoslinda Samsu
 Malaysia
4.20 m GRLê Thị Phương
 Việt Nam
4.20 m GR NRNi Putu Desi Margawati
 Indonesia
3.90 m
Nhảy xaMarestella Torres
 Philippines
6.71 m GRMaria Natalia Londa
 Indonesia
6.47 m NRKatherine Santos
 Philippines
6.25 m
Nhảy ba bướcTrần Huệ Hoa
 Việt Nam
13.76 m NRMaria Natalia Londa
 Indonesia
13.73 m NRThitima Muangjan
 Thái Lan
13.64 m
Đẩy tạZhang Guirong
 Singapore
16.96 mWan Lay Chi
 Singapore
14.59 mJuttaporn Krasaeyan
 Thái Lan
14.37 m
Ném đĩaSubenrat Insaeng
 Thái Lan
52.25 m GRDwi Ratnawati
 Indonesia
49.98 mZhang Guirong
 Singapore
48.22 m
Ném búaTang Song Hwa
 Malaysia
55.15 mRose Herlinda Inggriana
 Indonesia
51.95 mLoralie Sermona
 Philippines
49.69 m
Ném laoNatta Nachan
 Thái Lan
48.80 mRosie Villarito
 Philippines
47.35 mSaowalak Pettong
 Thái Lan
46.73 m
7 môn phỗi hợpWassana Winatho
 Thái Lan
5488 ptsNarcisa Atienza
 Philippines
5285 ptsDương Thị Việt Anh
 Việt Nam
5196 pts

Bảng huy chương

  Đoàn chủ nhà ( Indonesia)
HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan149932
2 Indonesia13121136
3 Việt Nam991432
4 Malaysia52310
5 Philippines39517
6 Singapore2338
7 Myanmar0314
Tổng số (7 đơn vị)464746139

Tài liệu tham khảo

  1. Washif, Jad Adrian (2011-11.19). ATHLETICS REPORT: 26th Southeast Asia Games, Palembang, Indonesia.
  2. 1 2 3 Washif, Jad Adrian (2011-11-16). SEA Games see records tumble; Thailand remains dominant. IAAF. Retrieved on 2011-11-16.
  3. Jad Adrian (2011) Marestella Torres 6.71m SEA Games - Gold Medal, Games Record, National Record, SEA Record. www.adriansprints.com. Retrieved 17 November 2011
  4. IAAF Newsletter No.135 (Jul/Aug). IAAF (28 August 2012). Retrieved on 2012-09-02.
  5. Jad Adrian Washif (19 tháng 11 năm 2011). ATHLETICS REPORT 26th Southeast Asia Games, Palembang, Indonesia.www.singaporeathletics.org. Retrieved November 26, 2011
  6. Roslinda dedicates gold medal to coach who survived heart attack in Palembang. The Star (Malaysia) (2011-11-16). Retrieved on 2011-11-16.

Liên kết ngoài