Điền kinh tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011
| Điền kinh tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011 | |
|---|---|
| Địa điểm | Sân vận động Jakabaring |
| Vị trí | Palembang, Indonesia |
| Ngày | 12–16 tháng 11 năm 2011 |
| Quốc gia | 11 |
Điền kinh tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á năm 2011 diễn ra từ ngày 12 đến 16 tháng 11 tại Sân vận động điền kinh Jakabaring, thuộc Khu liên hợp thể thao Jakabaring, Palembang, Indonesia. Trong suốt 5 ngày thi đấu, có tổng cộng 46 nội dung được tổ chức, chia đều cho nam và nữ (23 nội dung mỗi giới), tương ứng với chương trình thi đấu của Olympic, ngoại trừ đi bộ 50 km nam. Sáu [1] kỷ lục đại hội bị phá và 20 kỷ lục quốc gia được vượt qua.[2]
Thái Lan, quốc gia có truyền thống thống trị ở môn điền kinh, tiếp tục dẫn đầu với 14 huy chương vàng và tổng cộng 32 huy chương. Indonesia, nước chủ nhà, bám sát với 13 huy chương vàng và là quốc gia giành nhiều huy chương nhất (36). Việt Nam xếp thứ ba với 9 huy chương vàng và tổng cộng 32 huy chương. Trong số 11 quốc gia tham dự, có 7 đoàn giành được huy chương ở bộ môn này.
Kỳ đại hội lần thứ 26 tiếp tục chứng kiến những chuỗi thành tích ấn tượng của các vận động viên: VĐV người Philippines Rene Herrera giành HCV thứ năm liên tiếp ở nội dung 3000 m vượt chướng ngại vật nam, trong khi đồng đội Marestella Torres giành danh hiệu nhảy xa nữ lần thứ tư, với cú nhảy xa thứ nhì châu Á tính đến thời điểm năm 2011,[3] và Theerayut Philakong của Thái Lan bảo vệ thành công danh hiệu nhảy ba bước nam lần thứ tư liên tiếp. VĐV người Thái Wassana Winatho và James Wong Tuck Yim của Singapore đều chạm mốc HCV thứ 10 trong sự nghiệp SEA Games tại kỳ đại hội này.[2]
Vận động viên Triyaningsih của Indonesia tiếp tục khẳng định vị thế áp đảo ở khu vực trong các nội dung đường dài nữ: sau hai lần giành cú đúp 5000 m/10.000 m vào năm 2007 và 2009, cô tiếp tục tái lập thành tích này và bổ sung thêm HCV marathon nữ. Agus Prayogo giành cú đúp 5000 m/10.000 m nam, còn chiến thắng của Yahuza ở nội dung marathon nam đã giúp Indonesia hoàn tất bộ ba nội dung đường dài ở cả hai giới. Hai vận động viên khác cũng hoàn thành cú đúp: Franklin Burumi của Indonesia vô địch cả hai nội dung 100 m và 200 m nam, trong khi Trương Thanh Hằng tái lập cú đúp 800 m/1500 m nữ lần thứ ba liên tiếp.[2]
Vận động viên chạy cuối trong đội tiếp sức 4×400 m của Malaysia, Muhamad Yunus Lasaleh, đã có kết quả dương tính với chất cấm tại kỳ thi đấu này.[4]
Tóm tắt kết quả
Nam
| Nội dung | Vàng | Bạc | Đồng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 100 m (Gió: +2.1 m/s)[5] | Franklin Ramses Burumi | 10.37 w | Gary Yeo | 10.46 w | Wachara Sondee | 10.47 w |
| 200 m | Franklin Ramses Burumi | 20.93 | Suppachai Chimdee | 21.05 | Sompote Suwannarangsri | 21.46 |
| 400 m | Heru Astriyanto | 47.53 | Archand Christian Bagsit | 47.71 | Yakobus Leuwol | 47.97 |
| 800 m | Dương Văn Thái | 1:49.42 NR | Mervin Guarte | 1:50.69 | Abdul Haris | 1:51.28 |
| 1500 m | Ridwan | 3:47.63 | Mervin Guarte | 3:47.65 NR | Nguyễn Đình Cương | 3:49.48 † |
| 5000 m | Agus Prayogo | 14:10.01 | Jauhari Johan | 14:35.98 | Nguyễn Văn Lai | 14:41.30 |
| 10,000 m | Agus Prayogo | 30:10.43 | Jauhari Johan | 30:43.62 | Nguyễn Văn Lai | 31:22.20 |
| 110 m vượt rào | Jamras Rittidet | 13.77 GR, NR | Rayzam Shah Wan Sofian | 13.86 | Mohd Robani Hasaan | 14.14 |
| 400 m vượt rào | Đào Xuân Cường | 51.45 NR | Narongdech Janjai | 51.60 | Andrian | 51.70 |
| 3000 m vượt chướng ngại vật | Rene Herrera | 8:52.23 | Muhammad Al Quraisy | 8:55.91 NR | Nguyễn Đăng Đức Bảo | 8:57.88 |
| 4×100 m tiếp sức | Fernando Lumain Franklin Ramses Burumi Muhammad Fadlin Farrell Oktaviandi | 39.91 | Calvin Kang Muhammad Amiruddin Jamal Lee Cheng Wei Gary Yeo | 39.91 | Mohd Zabidi Ghazali Mohd Ikhwan Nor Mohd Azhar Ismail Mohammad Noor Imran | 40.41 |
| 4×400 m tiếp sức | Edgardo Alejan Julius Nierras Junrey Ocampo Bano Archand Christian Bagsit | 3:11.16 | Jukkatip Pojaroen Saharat Sammayan Nitipol Thongpoon Suppachai Chimdee | 3:14.90 | Zaki Sapari Ng Chin Hui Kenneth Khoo Kian Song Lance Tan Wei Sheng | 3:18.50 |
| Marathon | Yahuza | 2:27:45 | Eric Panique | 2:28:26 | Eduardo Buenavista | 2:29:09 |
| 20 km đi bộ | Lo Choon Sieng | 1:32:34 | Hendro Yap | 1:33:23 | Nguyễn Thành Ngưng | 1:35:48 |
| Nhảy cao | Lee Hup Wei | 2.15 m | Pramote Pumurai | 2.12 m | Nguyễn Duy Bằng | 2.08 m |
| Nhảy sào | Kreeta Sintawacheewa | 5.10 m | Sompong Saombankuay | 5.00 m | Edwin Chong Ming Xung | 4.70 m |
| Nhảy xa | Supanara Sukhasvasti | 7.86 m | Henry Dagmil | 7.78 m | Benigno Marayag | 7.61 m |
| Nhảy ba bước | Theerayut Philakong | 16.43 m | Nguyễn Văn Hùng | 16.39 m | Varunyoo Kongnil | 16.14 m |
| Đẩy tạ | Chatchawal Polyiam | 17.74 m | Adi Aliffudin Hussin | 17.54 m NR | Promrob Juntima | 17.08 m |
| Ném đĩa | James Wong Tuck Yim | 51.32 m | Hermanto | 50.56 m | Kwanchai Nunsomboo | 50.28 m |
| Ném búa | Tantipong Phetchaiya | 61.46 m | Arniel Ferrera | 60.19 m | Jackie Wong Siew Cheer | 57.04 m |
| Ném lao | Nguyễn Trường Giang | 69.07 m | Nontach Palanupat | 68.87 m | Danilo Fresnido | 66.27 m |
| 10 môn phối hợp | Vũ Văn Huyện | 7223 pts | Nguyễn Văn Huệ | 6830 pts | Zakaria Malik | 6602 pts |
- † : Mohd Jironi Riduan của Malaysia cán đích ở vị trí thứ ba nội dung 1500 m, nhưng sau đó bị truất quyền thi đấu do kéo áo một vận động viên khác trong quá trình tranh chấp vị trí.[6]
- †† : Vận động viên chạy chặng cuối của đội tiếp sức 4×400 m Malaysia cũng bị phát hiện sử dụng chất cấm, không vượt qua kiểm tra doping tại đại hội và sau đó bị cấm thi đấu.
Nữ
| Nội dung | Vàng | Bạc | Đồng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 100 m (Gió: +1.7 m/s) | Serafi Anelies Unani | 11.69 | Nongnuch Sanrat | 11.69 | Vũ Thị Hương | 11.73 |
| 200 m | Laphassaporn Tawoncharoen | 23.65 | Lê Ngọc Phượng | 24.01 | Vũ Thị Hương | 24.06 |
| 400 m | Treewadee Yongphan | 54.13 | Nguyễn Thị Thúy | 54.27 | Kay Khaing Lwin | 55.28 |
| 800 m | Trương Thanh Hằng | 2:02.65 | Đỗ Thị Thảo | 2:05.62 | Olivia Sadi | 2:08.41 |
| 1500 m | Trương Thanh Hằng | 4:15.75 | Đỗ Thị Thảo | 4:18.94 | Olivia Sadi | 4:21.19 |
| 5000 m | Triyaningsih | 16:06.37 | Phyu War Thet | 16:12.23 | Rini Budiarti | 16:31.85 |
| 10,000 m | Triyaningsih | 34:52.74 | Phạm Thị Bình | 36:04.83 | Phạm Thị Hiền | 36:16.84 |
| 100 m vượt rào (Gió: +0.7 m/s) | Wallapa Punsoongneun | 13.51 | Dedeh Erawati | 13.53 | Wassana Winatho | 13.77 |
| 400 m vượt rào | Noraseela Khalid | 57.41 | Wassana Winatho | 58.97 | Viera Melissa Hetharie | 59.64 NR |
| 3000 m vượt chướng ngại vật | Rini Budiarti | 10:00.58 GR, NR | Nguyễn Thị Phương | 10:04.42 | Yulianingsih | 10:48.97 |
| 4×100 m tiếp sức | Nongnuch Sanrat Laphassaporn Tawoncharoen Phatsorn Jaksuninkorn Neeranuch Klomdee | 44.40 | Nurul Imaniar Tri Setyo Utami Serafi Anelies Unani Dedeh Erawati | 45.00 NR | Lê Thị Mộng Tuyền Lê Ngọc Phượng Trương Thanh Hằng Vũ Thị Hương | 45.12 |
| 4×400 m tiếp sức | Saowalee Kaewchuay Pornpan Hoemhuk Laphassaporn Tawoncharoen Treewadee Yongphan | 3:41.35 | Sulastri Viera Mellisa Hetharie Musyafidah Nining Souhaly | 3:44.65 | Nguyễn Thị Thúy Nguyễn Thị Oanh Vũ Thùy Trang Nguyễn Thị Huyền | 3:45.03 |
| Marathon | Triyaningsih | 2:45:35 | Ni Lar San | 2:46:37 | Phạm Thị Bình | 2:48:43 |
| 20 km đi bộ | Nguyễn Thị Thanh Phúc | 1:43:22 | Kay Khaing Myo Tun | 1:45:19 | Darwati | 1:46:04 |
| Nhảy cao | Dương Thị Việt Anh | 1.90 m | Wanida Boonwan | 1.87 m | Phạm Thị Diễm | 1.87 m |
| Nhảy sào | Roslinda Samsu | 4.20 m GR | Lê Thị Phương | 4.20 m GR NR | Ni Putu Desi Margawati | 3.90 m |
| Nhảy xa | Marestella Torres | 6.71 m GR | Maria Natalia Londa | 6.47 m NR | Katherine Santos | 6.25 m |
| Nhảy ba bước | Trần Huệ Hoa | 13.76 m NR | Maria Natalia Londa | 13.73 m NR | Thitima Muangjan | 13.64 m |
| Đẩy tạ | Zhang Guirong | 16.96 m | Wan Lay Chi | 14.59 m | Juttaporn Krasaeyan | 14.37 m |
| Ném đĩa | Subenrat Insaeng | 52.25 m GR | Dwi Ratnawati | 49.98 m | Zhang Guirong | 48.22 m |
| Ném búa | Tang Song Hwa | 55.15 m | Rose Herlinda Inggriana | 51.95 m | Loralie Sermona | 49.69 m |
| Ném lao | Natta Nachan | 48.80 m | Rosie Villarito | 47.35 m | Saowalak Pettong | 46.73 m |
| 7 môn phỗi hợp | Wassana Winatho | 5488 pts | Narcisa Atienza | 5285 pts | Dương Thị Việt Anh | 5196 pts |
Bảng huy chương
| Hạng | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 14 | 9 | 9 | 32 | |
| 2 | 13 | 12 | 11 | 36 | |
| 3 | 9 | 9 | 14 | 32 | |
| 4 | 5 | 2 | 3 | 10 | |
| 5 | 3 | 9 | 5 | 17 | |
| 6 | 2 | 3 | 3 | 8 | |
| 7 | 0 | 3 | 1 | 4 | |
| Tổng số (7 đơn vị) | 46 | 47 | 46 | 139 | |
Tài liệu tham khảo
- ↑ Washif, Jad Adrian (2011-11.19). ATHLETICS REPORT: 26th Southeast Asia Games, Palembang, Indonesia.
- 1 2 3 Washif, Jad Adrian (2011-11-16). SEA Games see records tumble; Thailand remains dominant. IAAF. Retrieved on 2011-11-16.
- ↑ Jad Adrian (2011) Marestella Torres 6.71m SEA Games - Gold Medal, Games Record, National Record, SEA Record. www.adriansprints.com. Retrieved 17 November 2011
- ↑ IAAF Newsletter No.135 (Jul/Aug). IAAF (28 August 2012). Retrieved on 2012-09-02.
- ↑ Jad Adrian Washif (19 tháng 11 năm 2011). ATHLETICS REPORT 26th Southeast Asia Games, Palembang, Indonesia.www.singaporeathletics.org. Retrieved November 26, 2011
- ↑ Roslinda dedicates gold medal to coach who survived heart attack in Palembang. The Star (Malaysia) (2011-11-16). Retrieved on 2011-11-16.