Bước tới nội dung

Besta deild karla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Úrvalsdeild)
Besta deild karla
Mùa giải hiện tại:
Besta deild karla 2026
Thành lập1912; 114 năm trước (1912)
Quốc giaIceland
Liên đoànUEFA
Số đội12
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đến1. deild karla
Cúp quốc nộiBikarkeppni karla
Deildabikar
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiBreiðablik (lần thứ 3)
(2024)
Đội vô địch nhiều nhấtKR (27 lần)
Vua phá lướiIceland Tryggvi Guðmundsson (131 bàn)
Đối tác truyền hìnhTrong nước:
Stöð 2 Sport[1]
Quốc tế:
Eleven Sports
OneFootball
Websiteksi.is

Besta deild karla (n.đ.'Giải đấu xuất sắc nhất dành cho nam') là một giải bóng đá chuyên nghiệp ở Iceland và là cấp độ cao nhất của hệ thống giải bóng đá Iceland.[2] Giải đấu được thành lập vào năm 1912 với tên gọi Giải vô địch Iceland.[3] Do mùa đông khắc nghiệt ở Iceland, giải đấu thường được tổ chức vào mùa xuân và mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 9). Giải đấu do Hiệp hội bóng đá Iceland (KSÍ) quản lý và có 12 đội. Vào cuối mùa giải 2022–23, UEFA xếp hạng giải đấu ở vị trí thứ 48 tại châu Âu.[4]

Từ ngày 27 tháng 4 năm 2009 đến năm 2022, giải đấu đã có một thỏa thuận tích cực về quyền sử dụng tên giải đấu với Ölgerðin, đơn vị nhượng quyền thương mại của Pepsi tại Iceland. Từ mùa giải 2019 đến hết mùa giải 2021, giải đấu thường được gọi là Pepsi Max deildin (The Pepsi Max League).[5][6] Vào ngày 24 tháng 2 năm 2022, giải đấu được đổi tên thành Besta deild karla.[7]

Các câu lạc bộ thi đấu với nhau trên sân nhà và sân khách. Vào cuối mỗi mùa giải, hai đội có ít điểm nhất sẽ xuống hạng Nhất (1. deild karla), sau đó hai đội có điểm cao nhất sẽ thăng hạng lên hạng cao hơn. Đội vô địch sẽ tham dự UEFA Champions League ở vòng loại thứ hai. Các đội xếp thứ hai, thứ ba và thứ tư sẽ giành quyền tham dự UEFA Europa League ở vòng loại thứ nhất.[8]

Nỗ lực của KSÍ nhằm củng cố nền bóng đá Iceland đã giúp chỉ có một đội xuống hạng Nhất trong mùa giải 2007 và ba câu lạc bộ thăng hạng lên giải đấu cao nhất, nâng số câu lạc bộ tham gia giải đấu lên con số hiện tại.

Số danh hiệu vô địch là: KR với 27 lần, Valur với 23 lần, và ÍA và Fram Reykjavík mỗi đội có 18 lần. FH có 8 lần và Víkingur có 7 lần. Đội giữ danh hiệu năm 2024 là Breiðablik.[9][10]

Các câu lạc bộ tham dự (2013)

Lịch sử

Danh sách các đội vô địch

Trong hơn 100 năm tồn tại, giải bóng đá vô địch quốc gia Iceland đã được 11 đội bóng đăng quang. KR là đội bóng có nhiều danh hiệu nhất, với 27 lần. Stjarnan là đội bóng mới nhất gia nhập danh sách này, giành chức vô địch đầu tiên vào năm 2014.

Giải đấu này được thống trị bởi các đội bóng đến từ Vùng Thủ đô, nơi chiếm gần hai phần ba dân số Iceland. Chỉ có bốn đội bóng ngoài khu vực này từng vô địch: Keflavík, ÍA, ÍBV, và KA. ÍBV (Vestmannaeyjar) và KA (Akureyri) đã giành được bốn chức vô địch; đây là những câu lạc bộ xa thủ đô nhất.

Tổng số lần vô địch

Câu lạc bộSố lầnLần đầuLần cuối
KR2719122019
Valur2319302020
Fram1819131990
ÍA1819512001
FH820042016
Víkingur719202023
Keflavík419641973
ÍBV319791998
Breiðablik320102024
KA119891989
Stjarnan120142014
  • Các câu lạc bộ được in đậm hiện đang chơi ở giải đấu hàng đầu.
Tỷ lệ (%)
  1. KR – 27 (23,9%)
  2. Valur - 23 (20,3%)
  3. Fram - 18 (15,9%)
  4. ÍA - 18 (15,9%)
  5. FH - 8 (7,10%)
  6. Víkingur - 7 (6,20%)
  7. Keflavík - 4 (3,50%)
  8. ÍBV - 3 (2,70%)
  9. Breiðablik - 3 (2,70%)
  10. KA - 1 (0,90%)
  11. Stjarnan - 1 (0,90%)

Các giải thưởng khác

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Mùa giảiCầu thủbàn thắngCâu lạc bộ
2012Iceland Tryggvi Guðmundsson129ÍBV,KR, FH, Fylkir
1983Iceland Ingi Björn Albertsson126Valur,FH

Vua phá lưới

Mùa giảiCầu thủSố bàn thắngCâu lạc bộ
1980Iceland Matthias Hallgrimsson15Valur
1981Iceland Sigurlás Þorleifsson
Iceland Larus Gudmundsson
12ÍBV
Víkingur
1982Iceland Sigurlás Þorleifsson
Iceland Heimir Karlsson
10ÍBV
Víkingur
1983Iceland Ingi Björn Albertsson14Valur
1984Iceland Guðmundur Steinsson10Fram Reykjavík
1985Iceland Omar Torfason13Fram Reykjavík
1986Iceland Gudmundur Torfason19Fram Reykjavík
1987Iceland Petur Ormslev12Fram Reykjavík
1988Iceland Sigurjón Kristjánsson13Valur
1989Iceland Hörður Magnússon12FH
1990Iceland Hörður Magnússon13FH
1991Iceland Hörður Magnússon
Iceland Guðmundur Steinsson
13FH
Víkingur
1992Iceland Arnar Gunnlaugsson15ÍA
1993Iceland Þórður Guðjónsson19ÍA
1994Serbia và Montenegro Mihajlo Biberčić14ÍA
1995Iceland Arnar Gunnlaugsson15ÍA
1996Iceland Ríkharður Daðason14KR
1997Iceland Tryggvi Guðmundsson19ÍBV
1998Iceland Steingrímur Jóhannesson16ÍBV
1999Iceland Steingrímur Jóhannesson12ÍBV
2000Iceland Guðmundur Steinarsson
Iceland Andri Sigþórsson
14Keflavík
KR
2001Iceland Hjörtur Hjartarson15ÍA
2002Iceland Grétar Hjartarson13Grindavík
2003Iceland Björgólfur Takefusa10Þróttur Reykjavík
2004Iceland Gunnar Heiðar Þorvaldsson12ÍBV
2005Iceland Tryggvi Guðmundsson16FH
2006Iceland Marel Baldvinsson11UBK
2007Iceland Jónas Grani Garðarsson13Fram Reykjavík
2008Iceland Guðmundur Steinarsson16Keflavík
2009Iceland Björgólfur Takefusa16KR
2010Gabon Gilles Daniel Mbang Ondo14Grindavík
2011Iceland Garðar Jóhannsson15Stjarnan
2012Iceland Atli Guðnason12FH
2013Iceland Atli Viðar Björnsson
Iceland Viðar Örn Kjartansson
Anh Gary John Martin
13FH
Fylkir
KR
2014Anh Gary John Martin13'FH
Fylkir
KR
2015Đan Mạch Patrick Pedersen13Valur
2016Iceland Garðar Gunnlaugsson14ÍA
2017Iceland Andri Rúnar Bjarnason19Grindavík
2018Đan Mạch Patrick Pedersen17Valur

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

Mùa giảiCầu thủCâu lạc bộ
1984Iceland Bjarni SigurðssonÍA
1985Iceland Guðmundur ÞorbjörnssonValur
1986Iceland Guðmundur TorfasonFram Reykjavík
1987Iceland Pétur OrmslevFram Reykjavík
1988Iceland Sigurjón KristjánssonValur
1989Iceland Þorvaldur ÖrlygssonKA
1990Iceland Sævar JónssonValur
1991Iceland Guðmundur SteinssonVíkingur
1992Iceland Lúkas KosticÍA
1993Iceland Sigurður JónssonÍA
1994Iceland Sigursteinn GíslasonÍA
1995Iceland Ólafur ÞórðarsonÍA
1996Iceland Gunnar OddssonLeiftur
1997Iceland Tryggvi GuðmundssonÍBV
1998Scotland David WinnieKR
1999Iceland Guðmundur BenediktssonKR
2000Iceland Hlynur StefánssonÍBV
2001Iceland Gunnlaugur JónssonÍA
2002Iceland Finnur KolbeinssonFylkir
2003Đan Mạch Allan BorgvardtFH
2004Iceland Heimir GuðjónssonFH
2005Đan Mạch Allan BorgvardtFH
2006Iceland Viktor Bjarki ArnarssonVíkingur
2007Iceland Helgi SigurðssonValur
2008Iceland Guðmundur SteinarssonKeflavík
2009Iceland Atli GuðnasonFH
2010Iceland Alfreð FinnbogasonUBK
2011Iceland Hannes Þór HalldórssonKR
2012Iceland Atli GuðnasonFH
2013Iceland & Thụy Điển Björn Daníel SverrissonFH
2014Iceland Ingvar JónssonStjarnan
2015Iceland Emil PálssonFH
2016Iceland Kristinn Freyr SigurðssonValur
2017Iceland Andri Rúnar BjarnasonGrindavík
2018Đan Mạch Patrick PedersenValur

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giải

Mùa giảiCầu thủCâu lạc bộ
1984Iceland Guðni BergssonValur
1985Iceland Halldór ÁskelssonÞór Akureyri
1986Iceland Gauti LaxdalFram Reykjavík
1987Iceland Rúnar KristinssonKR
1988Iceland Arnljótur DavíðssonFram Reykjavík
1989Iceland Ólafur GottskálkssonÍA
1990Iceland Steinar GuðgeirssonFram Reykjavík
1991Iceland Arnar GrétarssonUBK
1992Iceland Arnar GunnlaugssonÍA
1993Iceland Þórður GuðjónssonÍA
1994Iceland Eiður Smári GuðjohnsenValur
1995Iceland Tryggvi GuðmundssonÍBV
1996Iceland Bjarni GuðjónssonÍA
1997Iceland Sigurvin ÓlafssonÍBV
1998Iceland Ólafur Þór GunnarssonÍR
1999Iceland Grétar HjartarsonGrindavík
2000Iceland Helgi Valur DaníelssonFylkir
2001Iceland Grétar Rafn SteinssonÍA
2002Iceland Gunnar Heiðar ÞorvaldssonÍBV
2003Iceland Ólafur Ingi SkúlasonFylkir
2004Iceland Emil HallfreðssonFH
2005Iceland Hörður SveinssonKeflavik
2006Iceland Birkir SævarssonValur
2007Iceland Matthías VilhjálmssonFH
2008Iceland Jóhann Berg GuðmundssonUBK
2009Iceland Alfreð FinnbogasonUBK
2010Iceland Kristinn SteindórssonUBK
2011Iceland Þórarinn Ingi ValdimarssonÍBV
2012Iceland Jón Daði BöðvarssonSelfoss
2013Iceland Arnór Ingvi TraustasonKeflavík
2014Iceland Elías Már ÓmarssonKeflavík
2015Iceland Höskuldur GunnlaugssonBreiðablik
2016Iceland Óttar Magnús KarlssonVíkingur R.
2017Iceland Alex Þór HaukssonStjarnan
2018Iceland Willum Þór WillumssonUBK

Chú thích

  1. "Stefnt á að sýna alla leiki í Pepsi-deild karla beint - Pepsi-deildin á Stöð 2 Sport til 2021" [Kế hoạch phát sóng trực tiếp tất cả các trận đấu của Pepsi Men's League - Pepsi League trên Stöð 2 Sport cho đến năm 2021]. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017.
  2. "Icelandic Premier League – Úrvalsdeild / Pepsi Max deildin (Review)" [Giải ngoại hạng Iceland – Úrvalsdeild / Pepsi Max deildin (Đánh giá)]. Fieldo Blog. ngày 19 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2016.
  3. "Iceland coming in from the cold" [Iceland đang trở về từ cái lạnh] (bằng tiếng Anh). UEFA. ngày 5 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017.
  4. UEFA Country Ranking 2023 (Bảng xếp hạng quốc gia UEFA 2023) Lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2021 tại Wayback Machine Bảng xếp hạng UEFA cho các giải đấu cấp câu lạc bộ, truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2023.
  5. Pepsi-deildin í knattspyrnu 2009 (Giải bóng đá Pepsi 2009) Lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2015 tại Wayback Machine Trang web chính thức của KSÍ, truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2009.
  6. "Pepsi-deildin til næstu þriggja ára" [Pepsi League trong ba năm tới]. Ölgerðin. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
  7. Helga Margrét Höskuldsdóttir (ngày 24 tháng 2 năm 2022). "Nýtt vörumerki með rætur íslenskri knattspyrnusögu" [Một thương hiệu mới có nguồn gốc từ lịch sử bóng đá Iceland]. RÚV (bằng tiếng Iceland). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2022.
  8. "Reglugerðir - Knattspyrnusamband Íslands" [Quy định - Hiệp hội bóng đá Iceland]. www.ksi.is (bằng tiếng Iceland). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
  9. "Íslandsmeistarar meistaraflokks karla" [Nhà vô địch giải vô địch nam Iceland]. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2017.
  10. "Archive - Úrvalsdeild - Iceland - Results, fixtures, tables and news - Soccerway" [Lưu trữ - Úrvalsdeild - Iceland - Kết quả, lịch thi đấu, bảng xếp hạng và tin tức - Soccerway]. us.soccerway.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  11. Fram Reykjavík là đội duy nhất tham dự mùa giải 1913
  12. Fram Reykjavík là đội duy nhất tham dự mùa giải 1914
  13. Vào năm 2020, giải đấu đã bị cắt ngắn do đại dịch COVID-19 và đội bóng đá nam Valur đã được trao danh hiệu vì họ đứng đầu bảng xếp hạng khi mùa giải kết thúc.

Liên kết ngoài