Xích Phong
| Xích Phong 赤峰市 | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Chuyển tự chữ Hán | |
| • Giản thể | 赤峰 |
| • Bính âm | Chìfēng |
Xích Phong (màu đỏ) trong Nội Mông Cổ | |
| Vị trí tại Trung Quốc | |
| Tọa độ: 42°16′0″B 118°57′0″Đ / 42,26667°B 118,95°Đ | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Cấp tỉnh | Nội Mông Cổ |
| Cấp huyện | 12 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 90.275 km2 (34,855 mi2) |
| Dân số (2003) | |
| • Tổng cộng | 4.518.000 |
| • Mật độ | 50/km2 (130/mi2) |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 024000 |
| Mã điện thoại | 0476 |
| Thành phố kết nghĩa | Inazawa, Nikšić |
| Website | Trang web chính thức |
Xích Phong (tiếng Trung: 赤峰市; bính âm: Chìfēng Shì, âm Hán Việt: Xích Phong thị, cũng được gọi là Ulanhad tiếng Mông Cổ: ᠤᠯᠠᠭᠠᠨᠬᠠᠳᠠ ᠬᠣᠲᠠUlaɣanqada qota, [ʊlaːnxad xɔt], chữ Mông Cổ Kirin: Улаанхад хот, nghĩa “vách đá đỏ”) là một địa cấp thị nằm ở phía bắc Khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Xích Phong giáp minh Xilingol về phía bắc và phía tây, Thông Liêu về phía đông bắc, Triều Dương (tỉnh Liêu Ninh) về phía đông nam và Thừa Đức (tỉnh Hà Bắc) về phía nam. Thành phố này có diện tích 90.275 km², dân số năm 2020 là 4.035.967 người[1], mật độ dân số đạt 44,707 người/km². Vùng đô thị gồm các quận Hồng Sơn, Tùng Sơn và một phần quận Nguyên Bảo Sơn chưa được đô thị hóa hoàn toàn[1], có diện tích 7.012 km², dân số là 1.460.381 người.[2] Dù được xem là trung tâm của thành phố nhưng phần lớn quận Tùng Sơn vẫn là vùng nông thôn, trong khi đó quận Nguyên Bảo Sơn thực tế là một vùng đô thị riêng biệt cách trung tâm Xích Phong 27 km. Thành phố này trước đây là minh Ju Ud, đã giải thể vào ngày 10 tháng 10 năm 1983. Mã số bưu chính của thành phố là 024000, mã vùng điện thoại là 0476.
Phân chia hành chính
Địa cấp thị Xích Phong được chia thành 12 đơn vị cấp huyện gồm 3 quận, 2 huyện và 7 kỳ.
- Quận: Hồng Sơn, Nguyên Bảo Sơn, Tùng Sơn.
- Huyện: Ninh Thành, Lâm Tây.
- Kỳ: Baarin Hữu, Harqin, Baarin Tả, Ngao Hán, Ar Horqin, Ongniud, Hexigten.
Tham khảo
- 1 2 "China: Inner Mongolia (Prefectures, Leagues, Cities, Districts, Banners and Counties) - Population Statistics, Charts and Map". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2021.
- ↑ Ministry of Housing and Urban-Rural Development, biên tập (2019). China Urban Construction Statistical Yearbook 2017. Beijing: China Statistics Press. tr. 46. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
