Bước tới nội dung

Bảng mã IOC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lá cờ của Ủy ban Olympic Quốc tế
Lá cờ của Ủy ban Paralympic Quốc tế

Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) sử dụng ba ký tự tiêu biểu cho mã quốc gia và chùm ký tự này sẽ đại diện cho các vận động viên trong các kì Thế vận hội. Mỗi chùm ký tự đại diện cho ủy ban Olympic riêng biệt của các quốc gia tương ứng; nhưng cũng có thể trong các sự kiện quá khứ nó được dùng để đại diện cho liên hiệp các quốc gia hay tập thể và cá nhân không đại diện cho bất kì một quốc gia nào.

Bảng mã này có một vài điểm khác biệt so với bảng chuẩn ISO 3166-1 alpha-3. Trong một số tổ chức thể thao khác, chẳng hạn như FIFA hay Liên đoàn Thịnh vượng chung Anh, cũng dùng ký hiệu giống với bảng này.

Lịch sử

Giai đoạn sơ khai (Trước 1952) [1]

Trong những kỳ Thế vận hội đầu tiên, Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) chưa có một hệ thống mã hóa quốc gia thống nhất. Các báo cáo chính thức của mỗi kỳ đại hội thường sử dụng tên quốc gia đầy đủ hoặc các tên viết tắt tùy ý do ban tổ chức địa phương đặt ra bằng ngôn ngữ của nước sở tại. Ví dụ, tại Thế vận hội 1948, danh sách vận động viên được sắp xếp theo ngôn ngữ của nước chủ nhà Anh, dẫn đến việc thiếu tính đồng nhất trên toàn cầu.

Chuẩn hóa hệ thống (1952 – 1972)[1]

Sự bùng nổ của truyền hình trực tiếp vào thập niên 1950 và 1960 đòi hỏi một hệ thống ký hiệu ngắn gọn, dễ nhận diện trên màn hình nhỏ.

Thế vận hội Mùa đông 1956 và Mùa hè 1960

IOC bắt đầu thử nghiệm các mã 3 chữ cái dựa trên tên quốc gia bằng tiếng Pháp, tiếng Anh hoặc tiếng Ý (như ROM cho Romania hay GIA cho Nhật Bản).

Năm 1972

Hệ thống mã 3 chữ cái chính thức được chuẩn hóa và công bố trong Sổ tay hướng dẫn của IOC. Tuy nhiên, danh sách này vẫn tiếp tục thay đổi dựa trên những biến động địa chính trị.

Sự biến đổi theo địa chính trị

Sự tan rã của các khối bang

Liên Xô (URS)[2]

Sau khi Liên Xô tan rã vào năm 1991, các quốc gia thành viên thi đấu dưới tên Đội tuyển Thống nhất (EUN) tại năm 1992 trước khi tách ra thành các mã riêng biệt như RUS, UKR, KAZ...

Nam Tư (YUG)[3]

Mã này biến mất sau khi quốc gia này chia tách thành các nước như Serbia (SRB), Croatia (CRO), Slovenia (SLO)...

Sự thống nhất quốc gia

Đức[3]

Từ năm 1956 đến 1964, hai miền Đức dùng chung mã EUA. Sau đó tách thành FRG (Tây Đức) và GDR (Đông Đức). Đến năm 1990, sau khi thống nhất, họ sử dụng mã duy nhất là GER.

Việt Nam[3]

Trong giai đoạn chia cắt, Việt Nam Cộng hòa sử dụng mã VNM (hoặc RVN tùy thời điểm). Sau năm 1975, Việt Nam thống nhất và từ Thế vận hội 1980 chính thức sử dụng mã VIE.

Các ủy ban Olympic hiện tại

Trên toàn thế giới, có tổng cộng 206 ủy ban Olympic quốc gia[4] thuộc 5 Hiệp hội Ủy ban Olympic - ANOC (chính thức) đang tham gia vào các sự kiện Thế vận hội. Bảng dưới đây cho biết mã riêng của từng quốc gia và một số ký hiệu mã từng được sử dụng, theo báo cáo qua các kì Đại hội. Cách dùng một số ký hiệu mã cũ được giải thích cụ thể trong mục riêng. Bảng mã này chỉ áp dụng cho Thế vận hội Mùa hè hoặc Mùa đông, diễn ra cùng năm, và được viết tắt thành "Hè" và "Đông".

Mục lục:A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V Y Z
Chú thíchNOCKhác

A

AFG Afghanistan
ALB Albania
ALG AlgérieAGR (Hè 1964), AGL (Hè 1968)
AND Andorra
ANG Angola
ANT Antigua và Barbuda
ARG Argentina
ARM Armenia
ARU Aruba
ASA Samoa thuộc Mỹ
AUS Úc
AUT Áo
AZE Azerbaijan

B

BAH Bahamas
BAN Bangladesh
BAR BarbadosBAD (Hè 1964)
BDI Burundi
BEL Bỉ
BEN BéninDAY (Hè 1964), DAH (Hè 1968Hè 1976)
BER Bermuda
BHU Bhutan
BIH Bosna và HercegovinaBSH (Hè 1992)
BIZ BelizeHBR (Hè 1968Hè 1972)
BLR Belarus
BOL Bolivia
BOT Botswana
BRA Brasil
BHR Bahrain
BRU Brunei
BUL Bulgaria
BUR Burkina FasoVOL (Hè 1972Hè 1984)

C

CAF Trung PhiAFC (Hè 1968)
CAM CampuchiaCAB (Hè 1965), KHM (Hè 1972Hè 1976)
CAN Canada
CAY Quần đảo Cayman
CGO Cộng hòa Congo
CHA TchadCHD (Hè 1964)
CHI ChileCIL (Đông 1956, Hè 1960)
CHN Trung QuốcPRC (Hè 1952)
CIV Bờ Biển NgàIVC (Hè 1964), CML (Hè 1968)
CMR Cameroon
COD Cộng hòa Dân chủ CongoCOK (Hè 1968), ZAI (Hè 1972Hè 1996)
COK Quần đảo Cook
COL Colombia
COM Comoros
CPV Cabo Verde
CRC Costa RicaCOS (Hè 1964), CTC (Đông 1984)
CRO Croatia
CUB Cuba
CYP Síp
CZE Cộng hòa Séc

D

DEN Đan MạchDAN (Hè 1960, Đông 1968), DIN (Hè 1968)
DJI Djibouti
DMA Dominica
DOM Cộng hòa Dominica

E

ECU Ecuador
EGY Ai CậpRAU (Hè 1960, Hè 1968), UAR (Hè 1964)
ERI Eritrea
ESA El SalvadorSAL (Hè 1964Hè 1976)
ESP Tây Ban NhaSPA (Đông 1956Hè 1964, Đông 1968)
EST Estonia
ETH EthiopiaETI (Hè 1960, Hè 1968)

F

FIJ FijiFIG (Hè 1960)
FIN Phần Lan
FRA Pháp
FSM Micronesia

G

GAB Gabon
GAM Gambia
GBR Anh QuốcGRB (Đông 1956Đông 1960), GBI (Hè 1964)
GBS Guiné-Bissau
GEO Gruzia
GEQ Guinea Xích Đạo
GER ĐứcALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), FRG (Hè 1980Hè 1988)
GHA Ghana
GRE Hy Lạp
GRN Grenada
GUA GuatemalaGUT (Hè 1964)
GUI Guinée
GUM Guam
GUY GuyanaGUA (Hè 1960), GUI (Hè 1964)

H

HAI Haiti
HKG Hồng Kông, Trung QuốcHOK (Hè 1960Hè 1968)
HON Honduras
HUN HungaryUNG (Đông 1956, Hè 1960)

I

INA IndonesiaINS (Hè 1960)
IND Ấn Độ
IRI IranIRN (Hè 1956Hè 1988), IRA (Đông 1968)
IRL Ireland
IRQ IraqIRK (Hè 1960, Hè 1968)
ISL IcelandICE (Đông 1960, Hè 1964)
ISR Israel
ISV Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
ITA Ý
IVB Quần đảo Virgin thuộc Anh

J

JAM Jamaica
JOR Jordan
JPN Nhật BảnGIA (Đông 1956, Hè 1960), JAP (Đông 1960)

K

KAZ Kazakhstan
KEN Kenya
KGZ Kyrgyzstan
KIR Kiribati
KOR Hàn QuốcCOR (Đông 1956, Hè 1960, Hè 1968, Hè 1972, Đông 2018)
KOS Kosovo
KSA Ả Rập Xê ÚtARS (Hè 1968Hè 1976), SAU (Hè 1980Hè 1984)
KUW Kuwait

L

LAO Lào
LAT Latvia
LBA LibyaLYA (Hè 1964), LBY (Đông 1968)
LBR Liberia
LCA Saint Lucia
LES Lesotho
LIB LibanLEB (Đông 1960, Hè 1964)
LIE LiechtensteinLIC (Đông 1956, Hè 1964, Đông 1968)
LTU LitvaLIT (Đông 1992)
LUX Luxembourg

M

MAD MadagascarMAG (Hè 1964)
MAR MarocMRC (Hè 1964)
MAS MalaysiaMAL (Hè 1964Hè 1988)
MAW Malawi
MDA MoldovaMLD (Đông 1994)
MDV Maldives
MEX México
MGL Mông CổMON (Đông 1968)
MHL Quần đảo Marshall
MKD Bắc Macedonia
MLI Mali
MLT MaltaMAT (Hè 1960Hè 1964)
MNE Montenegro
MON Monaco
MOZ Mozambique
MRI Mauritius
MTN Mauritanie
MYA MyanmarBIR (Hè 1960, Hè 1968Hè 1988), BUR (Hè 1964)

N

NAM Namibia
NCA NicaraguaNCG (Hè 1964), NIC (Hè 1968)
NED Hà LanOLA (Đông 1956), NET (Đông 1960), PBA (Hè 1960), NLD (Hè 1964), HOL (Hè 1968Hè 1988)
NEP Nepal
NGR NigeriaNGA (Hè 1964)
NIG NigerNGR (Hè 1964)
NOR Na Uy
NRU Nauru
NZL New ZealandNZE (Hè 1960, Đông 1968)

O

OMA Oman

P

PAK Pakistan
PAN Panama
PAR Paraguay
PER Perú
PHI PhilippinesFIL (Hè 1960, Hè 1968)
PLE Palestine
PLW Palau
PNG Papua New GuineaNGY (Hè 1976Hè 1980), NGU (Hè 1984Hè 1988)
POL Ba Lan
POR Bồ Đào Nha
PRK CHDCND Triều TiênNKO (Hè 1964, Đông 1968), CDN (Hè 1968)
PUR Puerto RicoPRI (Hè 1960), PRO (Hè 1968)

Q

QAT Qatar

R

ROU RomâniaROM (Hè 1956Hè 1960, Hè 1972Đông 2006), RUM (Hè 1964Hè 1968)
RSA Nam PhiSAF (Hè 1960Hè 1972)
RUS NgaOAR (Đông 2018), ROC (Hè 2020Đông 2022)
RWA Rwanda

S

SAM Samoa
SEN SénégalSGL (Hè 1964)
SEY Seychelles
SGP Singapore
SKN Saint Kitts và Nevis
SLE Sierra LeoneSLA (Hè 1968)
SLO Slovenia
SMR San MarinoSMA (Hè 1960Hè 1964)
SOL Quần đảo Solomon
SOM Somalia
SSD Nam Sudan
SRB Serbia
SRI Sri LankaCEY (Hè 1960Hè 1972)
STP São Tomé và Príncipe
SUD Sudan
SUI Thụy SĩSVI (Đông 1956, Hè 1960), SWI (Đông 1960, Hè 1964)
SUR Suriname
SVK Slovakia
SWE Thụy ĐiểnSVE (Đông 1956, Hè 1960), SUE (Hè 1968)
SWZ Eswatini
SYR SyriaRAU (Hè 1960), SIR (Hè 1968)

T

TAN Tanzania
TGA TongaTON (Hè 1984)
THA Thái Lan
TJK Tajikistan
TKM Turkmenistan
TLS Đông TimorIOA (Hè 2000)
TOG Togo
TPE Đài Bắc Trung Hoa[5]RCF (Hè 1960), TWN (Hè 1964Hè 1968), ROC (Hè 1972Hè 1976)
TTO Trinidad và TobagoTRT (Hè 1964Hè 1968), TRI (Hè 1972Hè 2012)
TUN Tunisia
TUR Thổ Nhĩ Kỳ
TUV Tuvalu

U

UAE UAE
UGA Uganda
UKR Ukraina
URU UruguayURG (Hè 1968)
USA Hoa KỳSUA (Hè 1960), EUA (Hè 1968)
UZB Uzbekistan

V

VAN Vanuatu
VEN Venezuela
VIE Việt NamVET (Hè 1964), VNM (Hè 1968Hè 1976)
VIN Saint Vincent và Grenadines

Y

YEM Yemen

Z

ZAM ZambiaNRH (Hè 1964)
ZIM ZimbabweRHO (Hè 1960Hè 1972)

Các ủy ban Paralympic hiện tại

NPC
MAC Ma Cao, Trung Quốc
FRO Quần đảo Faroe

Các ủy ban Olympic không còn tồn tại

Mã còn sử dụng

Những quốc gia dưới đây tuy không còn tồn tại nhưng mã viết tắt vẫn còn được sử dụng trong cơ sở dữ liệu của IOC[6] để ghi nhận thành tích của các đội tuyển đại diện cho quốc gia đó.

NOCKhác
AHO Antille thuộc Hà Lannay là  Aruba, Bonaire và  Curaçao
ANZ Australasia
BOH Bohemia
BWI Tây Ấn thuộc AnhANT (Hè 1960, Hè 1968), WID (Hè 1964)
EUA Đoàn thể thao Đức thống nhấtGER (Hè 1956Hè 1964)
EUN Đoàn thể thao hợp nhất
FRG Tây ĐứcALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), GER (Hè 1972Hè 1976)
GDR Đông ĐứcADE (Hè 1968)
RU1 Đế quốc Nga
ROC Ủy ban Olympic Ngalà mã thay thế tạm thời của  Nga trong giai đoạn bị cấm vì bê bối doping (20202022)
SCG Serbia và MontenegroYUG (Hè 1996Đông 2002)
TCH Tiệp KhắcCSL (Đông 1956), CZE (Đông 1960), CSV (Hè 1960), CZS (Hè 1964), CHE (Hè 1968)
URS Liên XôSOV (Đông 1968)
VNM Việt Nam Cộng hòalà mã của  Việt Nam trong giai đoạn từ 1955 đến 1975[7]
YUG Nam TưJUG (Hè 1956Hè 1960, Đông 1968), YUS (Hè 1964)
ZZX Đoàn thể thao kết hợp

Mã cũ

NOCNăm tồn tạiMã mớiGhi chú
BIR Miến Điện1948–1988MYAnay là  Myanmar
CEY Ceylon1948–1972SRInay là  Sri Lanka
DAH Dahomey1964–1976BENnay là  Bénin
GUI Guiana thuộc Anh1948–1964GUYnay là  Guyana
HBR Honduras thuộc Anh1968–1972BIZnay là  Belize
IHO Đông Ấn Hà Lan1934–1938INAnay là  Indonesia
KHM Cộng hòa Khmer1972–1976CAMnay là  Campuchia
MAL Malaysia1956–1960MAStranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành  Malaysia năm 1963
NBO Bắc Borneo1956
RAU Cộng hòa Ả Rập Thống nhất1960EGYnay tách ra thành  Ai Cập Syria
SYR
NRH Bắc Rhodesia1964ZAMnay là  Zambia
RHO Rhodesia1960–1972ZIMnay là  Zimbabwe
ROC Trung Hoa Dân Quốc1932–1976TPEnay là  Đài Bắc Trung Hoa
SAA Saar1952GERtranh tài độc lập trước khi được tái nhập vào  Tây Đức năm 1957
UAR Cộng hòa Ả Rập Thống nhất1964EGYnay là  Ai Cập
VOL Thượng Volta1972–1984BURnay là  Burkina Faso
YAR Bắc Yemen1984–1988YEMtranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành  Yemen năm 1990
YMD Nam Yemen1988
ZAI Zaire1972–1996CODnay là  Cộng hòa Dân chủ Congo

Hai mã được thay đổi theo cách gọi tên quốc gia:

  • HOL được chuyển thành NED đại diện cho  Hà Lan trong kì Thế vận hội Mùa hè 1992, thay cho tên cũ là Holland.
  • IRN được chuyển thành IRI đại diện cho  Iran cũng trong kì Thế vận hội đó, phản ánh tên đầy đủ của nước này (Islamic Republic of Iran).

Mã đặc biệt

NOCNPCNăm tồn tại
COR Triều Tiên2018
EOR Đội tuyển Olympic người tị nạn2020
EUN Đoàn thể thao hợp nhất1992
IOP Các đoàn tham gia Olympic độc lập
  • 1992
  • 2014
IOA Vận động viên Olympic độc lập
  • 2000
  • 2012
  • 2016
IOC Vận động viên từ Kuwait2010–2012
MIX Các NOC kết hợp2010–
OAR Vận động viên Olympic từ Nga2018
ROT Đội tuyển Olympic người tị nạn2016
ZZX Đoàn thể thao kết hợp1896–1904
IPP Các đoàn tham gia Paralympic độc lập1992
IPA Vận động viên Paralympic cá nhân
  • 2000
IPA
API
Đội tuyển Paralympic người tị nạn
  • 2016
NPA Vận động viên Paralympic trung lập2018
RPCTập tin:Russian Paralympic Committee special emblem (Tokyo 2020, Beijing 2022).jpg Ủy ban Paralympic Nga2020
RPT Đội tuyển Paralympic người tị nạn
  • ANZ hiện vẫn được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương IOC[6] nhằm chỉ đội tuyển liên minh  Australasia, là sự kết hợp giữa hai nước  Úc New Zealand trong các kì đại hội năm 19081912. Đến năm 1920, hai đội tách riêng ra.
  • EUA được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của IOC[6] nhằm chỉ  Đoàn thể thao Đức thống nhất, là sự kết hợp giữa hai nước  Tây Đức và  Đông Đức trong khoảng thời gian 19561964. Và để đơn giản, trong các văn kiện của sáu kì đại hội ở thời điểm đó gọi đây là đội Đức.
  • EUN được dùng ở hai kì đại hội năm 1992 cho  Đoàn thể thao hợp nhất, bao gồm chủ yếu là các vận động viên  Liên Xô. Chỉ trừ các quốc gia vùng Baltic được thi đấu với tư cách độc lập từ năm 1992; mãi đến năm 1994 hoặc 1996, 12 nước còn lại trong liên bang (các nước tuyên bố tách khỏi sau đó) mới được tham gia độc lập.
  • IOP được dùng cho các  Các đoàn tham gia Olympic độc lập vào năm 1992, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ  Nam Tư, những người đã không thể đại diện cho đất nước mình vì lệnh trừng phạt của Liên Hợp Quốc.
  • IOA được dùng cho các  Vận động viên Olympic độc lập vào năm 2000, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ  Đông Timor vì khi đó ủy ban Olympic riêng của quốc gia này chưa được thành lập.
  • ZZX được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của  Đoàn thể thao kết hợp từ nhiều quốc gia như:  Pháp,  Anh Quốc...; đội tuyển này tham gia các kì đại hội năm 1896, 19001904.

Xem thêm

Chú thích

  1. 1 2 "OFFICIAL REPORTS". library.olympics.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
  2. "Olympic Games Barcelona 1992".
  3. 1 2 3 Les compacts de l'info (bằng tiếng French), Casterman, truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026{{Chú thích}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. "National Olympic Committee Showcase".
  5. Tên chính thức của Đài Loan tại Thế vận hội
  6. 1 2 3 "Vận động viên được trao huy chương Olympic". International Olympic Committee. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2008.
  7. "MUNICH 1972 SHOOTING 50M PISTOL 60 SHOTS MIXED RESULTS". Olympic.org.

Tham khảo