Bước tới nội dung

Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ V.League 2)
Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia
Mùa giải hiện tại:
V.League 2 2025–26
Biểu trưng của giải đấu
Cơ quan tổ chứcVPF
Thành lập1990; 36 năm trước (1990)
(giải bán chuyên)
2013; 13 năm trước (2013)
(giải chuyên nghiệp)
Mùa giải đầu tiên1990
Quốc giaViệt Nam
Liên đoànAFC
Số đội13 (2025–26)
12 (ban đầu)
Cấp độ trong
hệ thống
2
Thăng hạng lên V.League 1
Xuống hạng đến Giải hạng Nhì
Cúp quốc nộiCúp Quốc gia Việt Nam
Cúp quốc tếAFC Champions League Two (nếu vô địch Cúp Quốc gia)
Đội vô địch hiện tạiPhù Đổng Ninh Bình (2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtLong An, Đồng Tháp, Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Thể Công – Viettel, Bình Định, Quảng Nam (2 lần)
Đối tác truyền hìnhHTV, FPT Play, TV360
Websitevpf.vn

Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam hay giải hạng Nhất (tiếng Anh: V.League 2, hiện tại còn được gọi là Gold Star V.League 2 vì lý do tài trợ) là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp của Việt Nam do Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF) điều hành. Nhà tài trợ chính cho giải đấu hiện nay là Bia Sao Vàng.[1][2][3][4] Giải đấu này là hạng đấu cao thứ nhì trong hệ thống giải đấu bóng đá Việt Nam sau Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam (V.League 1).

Lịch sử

Năm 1997, Liên đoàn bóng đá Việt Nam lập ra Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia, lúc đó là giải đấu cấp bậc cao nhất trong hệ thống giải đấu bóng đá tại Việt Nam. Đội vô địch đầu tiên là Cảng Sài Gòn vào năm 1997, tiếp theo là Thể Công năm 1998. Tuy nhiên, nhà vô địch năm 1999 Sông Lam Nghệ An không được công nhận vì năm đó chỉ có Giải tập huấn, mang tính chất giao hữu chứ không phải giải đấu chuyên nghiệp.

Mùa giải 1999–00, Sông Lam Nghệ An bước lên ngôi vô địch. Đây là mùa giải cuối cùng của Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam với tư cách là giải đấu cao nhất ở Việt Nam. Mùa giải 2000–01 là mùa giải đầu tiên sau khi giải được tách ra thành hai giải đấu riêng biệt, khi đó Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp được công nhận là giải đấu cấp cao nhất còn Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia Việt Nam chỉ là cấp bậc thứ hai.

Thể thức thi đấu

  • Mùa giải 2000 đến 2019: các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội vô địch chuyển lên thi đấu tại V.League 1. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống chơi tại Giải Hạng nhì quốc gia.[3][5][6] Thể thức này được sử dụng lại ở mùa giải 20222023, mùa giải cuối cùng tổ chức thi đấu trong 1 năm dương lịch.
  • Mùa giải 2020, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra nhà vô địch, 6 đội còn lại sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Mùa giải 2021 (mùa giải bị hủy vì dịch COVID-19), sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn một lượt để tìm ra nhà vô địch; đội Á quân sẽ thi đấu play-off với đội đứng thứ 13 V.League 1 để xác định đội còn lại chơi tại V.League năm sau, 7 đội còn lại đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Từ mùa giải 2023–24, các đội thi đấu vòng tròn 2 lượt trong 2 năm, từ mùa thu năm trước sang mùa hè năm sau.

Cách thức xếp hạng

Xếp hạng chung cuộc theo thứ tự sau:

  • Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)
  • Nếu có hai hay nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự qua các chỉ số phụ:
  • Kết quả đối đầu
  • Hiệu số bàn thắng thua
  • Tổng số bàn thắng

Đăng ký cầu thủ

Từ mùa giải 2000–01 đến mùa giải 2014, các đội được phép đăng ký và sử dụng tối đa 2 cầu thủ nước ngoài. Kể từ mùa giải 2015, quy định này bị bãi bỏ khi nhiều đội gặp khó khăn về tài chính và không đủ khả năng thuê cầu thủ nước ngoài, các câu lạc bộ chỉ được sử dụng cầu thủ nhập tịch và cầu thủ gốc Việt. Sau 10 năm không cho phép sử dụng cầu thủ nước ngoài, bắt đầu từ mùa giải 2025–26, mỗi đội bóng được phép đăng ký và sử dụng tối đa 1 cầu thủ nước ngoài.

Các đội bóng hiện tại (mùa giải 2025–26)

Sân vận động và địa điểm

Đội bóngĐịa điểmSân vận độngSức chứa
Bắc NinhViệt Yên, Bắc NinhSân vận động Việt Yên7.500
Đại học Văn HiếnDiên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh

Sân vận động Thống Nhất

15.000
Đồng ThápMỹ Trà, Đồng ThápSân vận động Cao Lãnh20.000
Khatoco Khánh HòaNha Trang, Khánh Hòa

Sân vận động 19 tháng 8

18.000
Long AnLong An, Tây Ninh

Sân vận động Tân An

19.975
Xuân Thiện Phú ThọPhú Thọ

Sân vận động Việt Trì

20.000
Quảng NinhCẩm Phả, Quảng Ninh

Sân vận động Cẩm Phả

16.000
Quy Nhơn UnitedQuy Nhơn, Gia Lai

Sân vận động Quy Nhơn

20.000
Thành phố Hồ Chí MinhBà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minhkhông khung

Sân vận động Bà Rịa

10.000
Trẻ PVF-CANDNghĩa Trụ, Hưng Yên

Sân vận động PVF

5.000
Thanh niên Thành phố Hồ Chí MinhDiên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh

Sân vận động Thống Nhất

15.000
Trường Tươi Đồng NaiBình Phước, Đồng Nai

Sân vận động Bình Phước

11.000

Các mùa giải

Mùa giảiĐội vô địchĐội hạng nhìĐội hạng ba
2025–26CXĐCXĐCXĐ
2024–25Phù Đổng Ninh BìnhTrường Tươi Bình PhướcPVF–CAND
2023–24SHB Đà NẵngPVF–CANDTrường Tươi Bình Phước
2023Quảng NamPVF–CANDLong An
2022Công an Nhân dânKhánh HòaQuảng Nam
2020Bình ĐịnhBà Rịa–Vũng TàuSanna Khánh Hòa BVN
2019Hồng Lĩnh Hà TĩnhPhố HiếnBình Phước
2018ViettelHà Nội BĐồng Tháp
2017Nam ĐịnhHuếBình Phước
2016Thành phố Hồ Chí MinhViettelNam Định
2015Câu lạc bộ Hà NộiHuếThành phố Hồ Chí Minh
2014Tập đoàn Cao su Đồng ThápSanna Khánh Hòa BVNXSKT Cần Thơ
2013QNK Quảng NamThan Quảng NinhHùng Vương An Giang
2012Đồng Tâm Long AnHà NộiĐồng Nai
2011Sài Gòn Xuân ThànhKienlongbank Kiên GiangSQC Bình Định
2010Hà Nội ACBThan Quảng NinhSQC Bình Định
2009Xi măng The Vissai Ninh BìnhHòa Phát Hà NộiThành phố Cần Thơ
2008Quân khu 4–Sara GroupT&T Hà NộiTập đoàn Cao su Đồng Tháp
2007Thể Công – ViettelVạn Hoa Hải PhòngAn Giang
2006Đồng ThápThanh HoáHuda Huế
2005Khatoco Khánh HoàTiền GiangNgân hàng Đông Á
2004Thép Miền Nam – Cảng Sài GònHòa Phát Hà NộiThừa Thiên Huế
2003Hải PhòngBình DươngThanh Hoá
2001–02Gạch Đồng Tâm Long AnĐồng ThápHoàng Anh Gia Lai
2000–01Bình ĐịnhĐà NẵngHải quan

Danh sách đội vô địch

Chiếc cúp vô địch của V.League 2 từ năm 2024.
Chú thích
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại V.League 1
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại giải Hạng Nhất
Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại giải Hạng Nhì hoặc Hạng Ba
Câu lạc bộ đã giải thể
Xếp hạngCâu lạc bộVô địchÁ quânThứ 3Ghi chú
1Đồng Tháp212trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2008-2014).
2Quy Nhơn United2-2trước đó có tên gọi là Bình Định (2000-2004, 2019-2020), SQC Bình Định (2010-2013), Bình Định TMS (2018).
3Quảng Nam2-1trước đó có tên gọi là QNK Quảng Nam (2012-2016)
Công an Thành phố Hồ Chí Minh211trước đó có tên gọi là Cảng Sài Gòn (1975-2003) Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2003-2009), Thành phố Hồ Chí Minh (2009-2025)
5Long An – tỉnh Tây Ninh2--trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2003-2006), Đồng Tâm Long An (2007-2015)
Thể Công – Viettel2--trước đó có tên gọi là Viettel (2012-2023)
7Khatoco Khánh Hoà121trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (2013-2019), Khánh Hòa (2021-2024)
8Hà Nội12-kế thừa Hòa Phát Hà Nội (2003-2011), Hà Nội - ACB (2006-2012).
9Hải Phòng11-trước đó có tên gọi là Vạn Hoa Hải Phòng (2007), Xi Măng Hải Phòng (2008-2010), Vicem Hải Phòng (2011-2013), Xi Măng Vicem Hải Phòng (2013)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh11-trước đó có tên gọi là Hà Nội B (2018)
Sài Gòn11-trước đó có tên gọi là Câu lạc bộ Hà Nội (2011-2016).
SHB Đà Nẵng11-trước đó có tên gọi là Đà Nẵng (1999-2007)
13Thép Xanh Nam Định1-1
14Công An Hà Nội1--trước đó có tên gọi là Công An Nhân Dân (2008-2022)
Navibank Sài Gòn1--trước đó có tên gọi là Quân khu 4 - Sara Group (2007-2008), Quân khu 4 (2009)
Ninh Bình1--
Xi Măng The Vissai Ninh Bình1--trước đó có tên gọi là Xi Măng Vinakansai Ninh Bình (2007)
18PVF - CAND-3-trước đó có tên gọi là Phố Hiến (2018-2022)
19Than Quảng Ninh-2-
20Trường Tươi Đồng Nai-13trước đó có tên gọi là Bình Phước (2006-2023)

Trường Tươi Bình Phước (2023-2025)

21Huế-12trước đó có tên gọi là Thừa Thiên Huế (1995-2004), Huda Huế (2004-2011)
22Đông Á Thanh Hoá-11Trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2001-2006, 2009, 2011-2015, 2019-2020), Halida Thanh Hóa (2006-2008), FLC Thanh Hóa (2016-2018)
23Becamex Thành phố Hồ Chí Minh-1-trước đó có tên gọi là Bình Dương (1998-2006)
Hà Nội-1-trước đó có tên gọi là T&T Hà Nội (2006-2009), Hà Nội T&T (2010-2016)
Dugong Kiên Giang-1-trước đó có tên gọi là Kienlongbank Kiên Giang (2005-2012)
Tiền Giang-1-
28An Giang--2trước đó có tên gọi là An Đô-An Giang (2008-2009), Hùng Vương An Giang (2012-2014)
Cần Thơ--2trước đó có tên gọi là Thành phố Cần Thơ (2009), XSKT Cần Thơ (2010-2020).
30Xi măng The Vissai Ninh Bình--1trước đó có tên gọi là Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979-2002), Ngân hàng Đông Á (2002-2003), Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2003-2005), Sơn Đồng Tâm Long An (2005-2006), Xi măng Vinakansai Ninh Bình (2006-2008)
Đồng Nai--1
Hải Quan--1
Hoàng Anh Gia Lai--1

Vua phá lưới

Mùa giảiTên cầu thủCâu lạc bộSố bàn thắng
2024-25Việt Nam Lưu Tự NhânTrường Tươi Bình Phước9
2023–24Việt Nam Bùi Văn BìnhBà Rịa - Vũng Tàu11
2023Việt Nam Nguyễn Thanh NhànPVF-CAND10
Việt Nam Lê Văn NamQuảng Nam
2022Việt Nam Nguyễn Thanh NhànPhố Hiến10
2021Việt Nam Trần Văn TùngKhánh Hòa5
Việt Nam Nguyễn Anh ĐứcLong An
2020Việt Nam Nguyễn Công ThànhĐồng Tháp12
2019Việt Nam Nguyễn Xuân NamPhố Hiến14
2018Việt Nam Y Thăng ÊbanĐắk Lắk15
2017Việt Nam Võ Văn MinhHuế5
Việt Nam Phạm Văn ThuậnNam Định
Việt Nam Nguyễn Hồng QuânĐắk Lắk
Việt Nam Bùi Duy ThườngViettel
2016Việt Nam Hồ Sỹ GiápBình Phước12
Việt Nam Nguyễn Tuấn AnhThành phố Hồ Chí Minh
2015Việt Nam Trịnh Duy LongCâu lạc bộ Hà Nội8
2014Việt Nam Huỳnh Văn ThanhSanna Khánh Hòa9
2013Nigeria Iheroume UcheHùng Vương An Giang10
Việt Nam Đinh Thanh TrungQNK Quảng Nam
2012Mali Diabate SouleymaneXSKT Cần Thơ21
2011Việt Nam Lê Hoàng VũSài Gòn Xuân Thành17
2010Việt Nam Nguyễn Xuân ThànhHà Nội ACB13
Cameroon Christian Nsi AmougouThan Quảng Ninh
Brasil Cruz JogeluizSQC Bình Định
Việt Nam Nguyễn Thành TrungAn Giang
2009Brasil Eduadro FurrierThan Quảng Ninh16
2008Brasil Flavio Dasilva CruzHuda Huế18
2007Việt Nam Trịnh Quang VinhThể Công Viettel13
2006Việt Nam Đặng Phương NamThể Công14
2005Ghana Felix Ahmed AboagyeKhatoco Khánh Hoà14
2004Argentina Diego Moreno OscarHòa Phát Hà Nội12
2003Việt Nam Tô Đức CườngHải Phòng17
Việt Nam Hoàng Thanh TùngThanh Hóa
2001/02Brasil Robson LinoGạch Đồng Tâm Long An13
2000/01Việt Nam Trần Tấn LợiAn Giang13

Tham khảo

  1. "Quyết định thành lập BTC Giải Hạng Nhất Quốc gia - Sứ Thiên Thanh 2017". http://www.vnleague.com/. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập 20/1/2017. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |publisher= (trợ giúp)
  2. "Sứ Thiên Thanh tài trợ Giải bóng đá hạng nhất và cúp quốc gia 2017". thethao.tuoitre.vn. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017.
  3. 1 2 "Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018". VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  4. "Thông báo đơn vị tài trợ chính và tên chính thức Giải HNQG 2019". VPF. ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  5. "Điều lệ Giải HNQG 2019". VPF. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  6. 16 tháng 5 năm 2020/ "Điều lệ Giải VĐQG LS 2020 (sửa đổi ngày 16/5/2020)". VPF. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]

Xem thêm

Liên kết ngoài