Bước tới nội dung

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á
Cơ quan tổ chứcAFC
Thành lập2006; 20 năm trước (2006)
Khu vựcChâu ÁÚc
Số đội46
Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2026

Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Asian Cup qualification) là giải đấu bóng đá nữ quốc tế được tổ chức bốn năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), cơ quan quản lý môn thể thao này ở châu Á, nhằm xác định các đội tuyển tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á. Giải đấu cúp dành cho các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia thuộc khu vực châu Á đã được tổ chức từ năm 1975 mà không có vòng loại; cho đến năm 2006, quá trình vòng loại cho giải đấu bắt đầu được triển khai. Trong giai đoạn 2006 đến 2010, vòng loại được diễn ra hai năm một lần theo chu kỳ tổ chức các vòng chung kết, và từ sau năm 2010 trở đi thì vòng loại được tổ chức bốn năm một lần.

Lịch sử Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á

Từ năm 1975 đến năm 2003, giải đấu này không có vòng loại, tất cả các đội đều được mời tham dự. Năm 2006, cơ cấu tổ chức giải đã có sự cải tổ lớn với việc bổ sung một vòng đấu loại trước vòng chung kết, cho phép tất cả các quốc gia thành viên của AFC được tham dự. Giải đấu cũng thay đổi nhận diện thương hiệu thành "Cúp bóng đá nữ châu Á" (AFC Women's Asian Cup).

Kể từ năm 2006, vòng loại đã có nhiều thay đổi về thể thức. Ở thể thức hiện tại, tổng cộng có mười hai đội lọt vào vòng chung kết bao gồm đội chủ nhà, ba đội đứng đầu của giải đấu lần trước và tám đội giành quyền tham dự thông qua vòng loại.[1]

Bắt đầu từ giải đấu năm 2029, vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á sẽ được tổ chức theo hai vòng, đều thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt tập trung. Sẽ có tất cả mười hai đội được vào vòng chung kết, gồm có đội chủ nhà và mười một đội vượt qua vòng loại thứ hai.[2]

Giải đấuĐội lần đầu tham dựSố đội tham dự vòng loạiSố đội trong vòng chung kết
1975 Hồng Kông*6
 Thái Lan
 Úc**
 Singapore
 New Zealand**
 Malaysia
1977 Indonesia
 Trung Hoa Dân Quốc*
 Nhật Bản
1980 Ấn Độ
Tây Úc Tây Úc**
1981 Philippines8
1983Không6
1986 Trung Quốc7
 Nepal
1989 CHDCND Triều Tiên8
1991 Hàn Quốc9
1993Không8
1995 Kazakhstan11
 Uzbekistan
1997 Guam11
1999 Việt Nam15
2001Không14
2003 Myanmar14
2006 Úc129
2008Không108
2010Không128
2014 Jordan*168
2018Không198
2022 Iran2412
2026 Bangladesh3412

* Chủ nhà
** Thành viên của OFC (Úc bắt đầu tham dự với tư cách là thành viên của AFC vào năm 2006)

Thống kê Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á

Số đội tham dự vòng loại
Chủ nhàViệt NamẤn ĐộMalaysiaJordanTajikistanBahrainJordan
TajikistanThái Lan
IranĐài Bắc Trung HoaBangladeshCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều TiênMyanmar
KyrgyzstanIndonesia
Việt NamThái LanBahrainNhà nước PalestineUzbekistanViệt Nam
Uzbekistan
Thái LanViệt NamNhà nước PalestineViệt NamCampuchia
Nhà nước PalestineTajikistan
Giải đấu vòng loại2006
Chi tiết
2008
Chi tiết
2010
Chi tiết
2014
Chi tiết
2018
Chi tiết
2022
Chi tiết
2026
Chi tiết
Số đội tham dự12111316212834
Đã thi đấu ít nhất một trận121924
Vượt qua vòng loại mà không cần thi đấu5454344
Vượt qua vòng loại thông qua vòng loại4434588
Tổng số đội lọt vào vòng chung kết988881212

Xem thêm Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á

Tham khảo Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á

  1. "AFC to invest in new era of national team and club competitions". the-AFC (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.
  2. "AFC unveils breakthrough reforms to strengthen Women's National Team Competitions". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.