Bước tới nội dung

Tỉnh (Pháp)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Tỉnh của Pháp)
Tỉnh của Pháp
Départements de France (tiếng Pháp)
Vị tríPháp
Có ởVùng
Số lượng còn tồn tại101 (không bao gồm Metropolis of Lyon) (tính đến tháng 1 năm 2021)
Thuộc loạiTỉnh chính quốc
Tỉnh hải ngoại
Dân sốLớn nhất: Nord, Hauts-de-France—2,613,000 (2022 census)
Nhỏ nhất: Lozère, Occitanie—83,000 (2022 census)
Diện tíchLớn nhất: Guiana thuộc Pháp—83.533,9 km2 (32.252,6 dặm vuông Anh)
Nhỏ nhất: Paris, Île-de-France—105,4 km2 (40,7 dặm vuông Anh)
Mật độ dân sốLớn nhất: Paris, Île-de-France—20.755/km2 (53.760/sq mi)
Nhỏ nhất: Guiana thuộc Pháp—3,5/km2 (9,1/sq mi)
Hình thức chính quyềnHội đồng tỉnh
Đơn vị hành chính thấp hơnQuận
Tổng

Trong phân cấp hành chính Pháp, tỉnh (tiếng Pháp: département, phát âm [depaʁtəmɑ̃] ) là một trong ba cấp chính quyền dưới chính quyền quốc gia, giữa cấp vùng và cấp . Hiện tại, Pháp được chia thành 96 tỉnh tại Chính quốc Pháp và 5 tỉnh hải ngoại (các tỉnh hải ngoại cũng được xếp loại là đơn vị hành chính vùng). Các tỉnh được chia thành 333 quận và 2.054 tổng.


Bài viết này là một trong chuỗi bài
Phân cấp hành chính Pháp

(gồm vùng hải ngoại)

(gồm tỉnh hải ngoại)

Cộng đồng đô thị
Cộng đồng khối dân cư
Cộng đồng xã
Xã đoàn khối dân cư mới

Xã liên kết
Quận nội thị

Phân cấp khác ở hải ngoại Pháp

Cộng đồng hải ngoại
Cộng đồng đặc biệt
Xứ hải ngoại
Lãnh thổ hải ngoại
Đảo Clipperton

Từ năm 1790, Pháp được phân chia thành 83 tỉnh với ranh giới vắt qua các tỉnh cũ nhằm xóa bỏ các khác biệt về văn hóa, được áp dụng sau những năm Cách mạng Pháp.

Đặc điểm chung

Tại Chính quốc Pháp (không tính đảo Corse), diện tích trung bình của một tỉnh vào khoảng 5.965 km², gấp hai lần rưỡi diện tích của một hạt nghi lễ Anh, và hơn ba lần rưỡi dân số trung bình của một quận của Hoa Kỳ.

Theo thống kê vào năm 2001, dân số trung bình của một tỉnh trong phần lục địa Pháp là 511.012 người, gấp 21 lần diện tích trung bình của quận Hoa Kỳ, nhưng chưa bằng hai phần ba dân số trung bình của một quận nghi thức tại Anh.

Tỉnh lỵ là thủ phủ hoặc là nơi đặt cơ quan chính quyền tỉnh, thường nằm ở khu vực giữa tỉnh. Khu vực này được xác định theo thời gian đi ngựa từ ngoại vi của tỉnh. Điều này là để cho mọi người đều có thể đi ngựa từ mọi xã đến tỉnh lỵ trong vòng 24 giờ.

Vai trò hành chính

Chính đảng của chủ tịch hội đồng địa phương sau cuộc bầu cử địa phương năm 2008. Những từ viết tắt các đảng phái, "PS" là Đảng Xã hội. "Divers gauche", "centre" và "droite", có nghĩa là "các đảng cánh tả", "trung lập" và "cánh hữu". "Nouveau Centre" là đảng "Tân Trung lập".
Cấu trúc hành chính của Pháp

Mỗi tỉnh do một hội đồng tỉnh và người đứng đầu hội đồng điều hành. Hội đồng tỉnh được bầu sáu năm một lần theo phương thức phổ thông đầu phiếu. Từ năm 1982, người đứng đầu hội đồng là chủ tịch của hội đồng (trước đó do tỉnh trưởng, người đại diện của chính phủ trung ương tại tỉnh, đứng đầu).

Người đại diện của chính phủ Pháp tại tỉnh là tỉnh trưởng (préfet) được tổng thống hoặc Thủ tướng bổ nhiệm. Tỉnh trưởng được sự hỗ trợ từ một hoặc nhiều quận trưởng ở các quận lị bên ngoài thủ phủ của tỉnh.

Trung tâm hành chính của một tỉnh được gọi là préfecture hay chef-lieu de département (tỉnh lỵ). Một tỉnh được chia nhỏ thành từ một đến bảy quận. Thủ phủ của quận được gọi là quận lị (sous-préfecture). Viên chức chịu trách nhiệm tại mỗi quận được gọi là sous-préfet (quận trưởng).

Các tỉnh còn được chia thành các đơn vị nhỏ hơn là , do hội đồng xã điều hành. Vào năm 1999 Pháp có 36.779 xã.

Phần lớn các tỉnh có diện tích vào khoảng từ 4.000 đến 8.000 km², và dân số vào khoảng từ 250.000 đến một triệu người. Tỉnh lớn nhất là tỉnh Gironde (10.000 km²), còn tỉnh nhỏ nhất là thành phố Paris (105 km²). Tỉnh đông dân nhất là tỉnh Nord (2.550.000 người) và ít dân nhất là tỉnh Lozère (74.000 người).

Các tỉnh đều được đánh số thứ tự, con số này gồm hai chữ số xuất hiện trong mã bưu chính, các mã INSEE (bao gồm "số an sinh xã hội") và trên bảng số xe cũ (đã được thay bằng mô hình đánh số mới vào tháng 1 năm 2009). Ban đầu, những con số này có liên quan đến thứ tự ABC từ tên của các tỉnh, nhưng một số tỉnh đổi tên, do đó sự liên hệ này dần trở nên không còn chính xác.

Không có tỉnh số 20, mà thay vào đó là 2A và 2B, dành cho Corse. Tuy nhiên, mã bưu chính và mã địa chỉ của Corse trong cả hai tỉnh đều bắt đầu bằng số 20. Mã hai chữ số "98" do Monaco sử dụng. Cùng với mã quốc gia FR theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2, những con số này cấu thành mã đơn vị hành chính trong quốc gia ISO 3166-2 dành cho các tỉnh ở lục địa. Các tỉnh hải ngoại lấy hai ký tự từ mã ISO 3166-2, như 971 cho Guadeloupe (xem bảng ở dưới).

Lịch sử

Tỉnh vào thời Napoleon
Vào năm 1843, Pháp có 86 tỉnh; Alsace và Lorraine là của Pháp, nhưng Nice và Savoy chưa được sáp nhập.

Đơn vị hành chính département được Hội đồng Lập hiến quy định để thay thế cho các tỉnh cũ với cấu trúc hợp lý hơn. Chúng cũng được thiết kế để cố ý phá vỡ các khu vực có tính lịch sử của Pháp nhằm xóa bỏ các khác biệt về văn hóa và xây dựng một quốc gia đồng nhất hơn. Đa số các tỉnh được đặt tên theo một hoặc nhiều con sông chính của khu vực hoặc một đặc điểm bên ngoài nào đó.

Số lượng các tỉnh, ban đầu có 83 tỉnh, đã tăng lên thành 130 tỉnh vào năm 1810 với sự mở rộng lãnh thổ của nước Cộng hòa và Đế quốc (xem Tỉnh (Hà Lan) để xem các tỉnh Hà Lan bị sáp nhập). Sau khi Napoleon bị đánh bại vào 1814-1815, số lượng tỉnh giảm xuống còn 86 tỉnh. Hội nghị Wien đưa nước Pháp trở về với diện tích như trước chiến tranh; tổng số tỉnh là 86 do có ba tỉnh cũ đã chia tách. Vào năm 1860, Pháp giành được Comté de NiceSavoy, dẫn đến tạo thêm 3 tỉnh mới. Hai tỉnh được thành lập từ lãnh thổ Savoyard mới, còn tỉnh Alpes-Maritimes được tạo từ Nice và một phần của tỉnh Var. 89 tỉnh này được gán số thứ tự dựa trên thứ tự ABC của chúng.

Ba tỉnh trong vùng Alsace-Lorraine (Haut-Rhin, Bas-Rhin, và Moselle) bị nhượng cho Đế quốc Đức vào năm 1871, sau khi Pháp bị đánh bại trong Chiến tranh Pháp-Phổ. Một phần nhỏ của tỉnh Haut-Rhin, có tên Territoire de Belfort, bị tách rời khỏi phần còn lại của Alsace-Lorraine và nước Pháp.

Vào năm 1919, sau Thế chiến I, Pháp lấy lại Alsace-Lorraine. Territoire de Belfort không được tái sáp nhập vào Haut-Rhin, mà trở thành một tỉnh đầy đủ vào năm 1922, trở thành tỉnh thứ 90 của nước Pháp.

Việc tái tổ chức lại vùng Paris (1968) và phân chia Corse (1975) đã bổ sung thêm sáu tỉnh, đưa số tỉnh lên 100 tỉnh. Những tỉnh mới này bao gồm tỉnh hải ngoại Guyane (Guyane thuộc Pháp) ở Nam Mỹ, GuadeloupeMartiniqueQuần đảo Antilles nhỏ, RéunionMayotteẤn Độ Dương.

Bản đồ và danh sách các tỉnh

Các vùng và tỉnh của Pháp

Tỉnh và Vùng tại Pháp
Tỉnh và Vùng tại Pháp
Mã INSEEHuy hiệu1TỉnhTỉnh lỵ
01Huy hiệu của tỉnh 01AinBourg-en-Bresse
02Huy hiệu của tỉnh 02AisneLaon
03Huy hiệu của tỉnh 03AllierMoulins
04Huy hiệu của tỉnh 04Alpes-de-Haute-ProvenceDigne-les-Bains
05Huy hiệu của tỉnh 05Hautes-AlpesGap
06Huy hiệu của tỉnh 06Alpes-MaritimesNice
07Huy hiệu của tỉnh 07ArdèchePrivas
08Huy hiệu của tỉnh 08ArdennesCharleville-Mézières
09Huy hiệu của tỉnh 09AriègeFoix
10Huy hiệu của tỉnh 10AubeTroyes
11Huy hiệu của tỉnh 11AudeCarcassonne
12Huy hiệu của tỉnh 12AveyronRodez
13Huy hiệu của tỉnh 13Bouches-du-RhôneMarseille
14Huy hiệu của tỉnh 14CalvadosCaen
15Huy hiệu của tỉnh 15CantalAurillac
16Huy hiệu của tỉnh 16CharenteAngoulême
17Huy hiệu của tỉnh 17Charente-MaritimeLa Rochelle
18Huy hiệu của tỉnh 18CherBourges
19Huy hiệu của tỉnh 19CorrèzeTulle
2AHuy hiệu của CorseCorse-du-SudAjaccio
2BHuy hiệu của CorseHaute-CorseBastia
21Huy hiệu của tỉnh 21Côte-d'OrDijon
22Huy hiệu của tỉnh 22Côtes-d'ArmorSaint-Brieuc
23Huy hiệu của tỉnh 23CreuseGuéret
24Huy hiệu của tỉnh 24DordognePérigueux
25Huy hiệu của tỉnh 25DoubsBesançon
26Huy hiệu của tỉnh 26DrômeValence
27Huy hiệu của tỉnh 27EureÉvreux
28Huy hiệu của tỉnh 28Eure-et-LoirChartres
29Huy hiệu của tỉnh 29FinistèreQuimper
30Huy hiệu của tỉnh 30GardNîmes
31Huy hiệu của tỉnh 31Haute-GaronneToulouse
32Huy hiệu của tỉnh 32GersAuch
33Huy hiệu của tỉnh 33GirondeBordeaux
34Huy hiệu của tỉnh 34HéraultMontpellier
35Huy hiệu của tỉnh 35Ille-et-VilaineRennes
36Huy hiệu của tỉnh 36IndreChâteauroux
37Huy hiệu của tỉnh 37Indre-et-LoireTours
38Huy hiệu của tỉnh 38IsèreGrenoble
39Huy hiệu của tỉnh 39JuraLons-le-Saunier
40Huy hiệu của tỉnh 40LandesMont-de-Marsan
41Huy hiệu của tỉnh 41Loir-et-CherBlois
42Huy hiệu của tỉnh 42LoireSaint-Étienne
43Huy hiệu của tỉnh 43Haute-LoireLe Puy-en-Velay
44Huy hiệu của tỉnh 44Loire-AtlantiqueNantes
45Huy hiệu của tỉnh 45LoiretOrléans
46Huy hiệu của tỉnh 46LotCahors
47Huy hiệu của tỉnh 47Lot-et-GaronneAgen
48Huy hiệu của tỉnh 48LozèreMende
49Huy hiệu của tỉnh 49Maine-et-LoireAngers
50Huy hiệu của tỉnh 50MancheSaint-Lô
51Huy hiệu của tỉnh 51MarneChâlons-en-Champagne
52Huy hiệu của tỉnh 52Haute-MarneChaumont
53Huy hiệu của tỉnh 53MayenneLaval
54Huy hiệu của tỉnh 54Meurthe-et-MoselleNancy
55Huy hiệu của tỉnh 55MeuseBar-le-Duc
56Huy hiệu của tỉnh 56MorbihanVannes
57Huy hiệu của tỉnh 57MoselleMetz
58Huy hiệu của tỉnh 58NièvreNevers
59Huy hiệu của tỉnh 59NordLille
60Huy hiệu của tỉnh 60OiseBeauvais
61Huy hiệu của tỉnh 61OrneAlençon
62Huy hiệu của tỉnh 62Pas-de-CalaisArras
63Huy hiệu của tỉnh 63Puy-de-DômeClermont-Ferrand
64Huy hiệu của tỉnh 64Pyrénées-AtlantiquesPau
65Huy hiệu của tỉnh 65Hautes-PyrénéesTarbes
66Huy hiệu của tỉnh 66Pyrénées-OrientalesPerpignan
67Huy hiệu của tỉnh 67Bas-RhinStrasbourg
68Huy hiệu của tỉnh 68Haut-RhinColmar
69Huy hiệu của tỉnh 69RhôneLyon
70Huy hiệu của tỉnh 70Haute-SaôneVesoul
71Huy hiệu của tỉnh 71Saône-et-LoireMâcon
72Huy hiệu của tỉnh 72SartheLe Mans
73Huy hiệu của tỉnh 73SavoieChambéry
74Huy hiệu của tỉnh 74Haute-SavoieAnnecy
75Huy hiệu của tỉnh 75Paris²Paris
76Huy hiệu của tỉnh 76Seine-MaritimeRouen
77Huy hiệu của tỉnh 77Seine-et-MarneMelun
78Huy hiệu của tỉnh 78Yvelines³Versailles
79Huy hiệu của tỉnh 79Deux-SèvresNiort
80Huy hiệu của tỉnh 80SommeAmiens
81Huy hiệu của tỉnh 81TarnAlbi
82Huy hiệu của tỉnh 82Tarn-et-GaronneMontauban
83Huy hiệu của tỉnh 83VarToulon
84Huy hiệu của tỉnh 84VaucluseAvignon
85Huy hiệu của tỉnh 85VendéeLa Roche-sur-Yon
86Huy hiệu của tỉnh 86ViennePoitiers
87Huy hiệu của tỉnh 87Haute-VienneLimoges
88Huy hiệu của tỉnh 88VosgesÉpinal
89Huy hiệu của tỉnh 89YonneAuxerre
90Huy hiệu của tỉnh 90Territoire de BelfortBelfort
91Huy hiệu của tỉnh 91Essonne4Évry
92Huy hiệu của tỉnh 92Hauts-de-Seine5Nanterre
93Huy hiệu của tỉnh 93Seine-Saint-Denis6Bobigny
94Huy hiệu của tỉnh 94Val-de-MarneCréteil
95Huy hiệu của tỉnh 95Val-d'OiseCergy/Pontoise7
971Huy hiệu của GuadeloupeGuadeloupe12Basse-Terre
972Huy hiệu của MartiniqueMartinique12Fort-de-France
973Huy hiệu của GuyaneGuyane12Cayenne
974Huy hiệu của RéunionLa Réunion12Saint-Denis

Ghi chú:

  1. Phần lớn các huy hiệu là không chính thức.
  2. Số thứ tự 75 trước đây là của Seine
  3. Số thứ tự 78 trước đây là của Seine-et-Oise
  4. Số thứ tự 91 trước đây là của Alger, ở Algerie thuộc Pháp
  5. Số thứ tự 92 trước đây là của Oran, ở Algerie thuộc Pháp
  6. Số thứ tự 93 trước đây là của Constantine, ở Algerie thuộc Pháp
  7. Số thứ tự 975 trước đây là của Saint-Pierre-et-Miquelon
  8. Số thứ tự 976 trước đây là của Mayotte
  9. Số thứ tự 977 trước đây là của Saint-Barthélémy
  10. Số thứ tự 978 trước đây là của Saint-Martin
  11. Tỉnh Val-d'Oise được thành lập tại Pontoise khi tạo ra tỉnh này, nhưng đã được di chuyển trên thực tế sang xã Cergy bên cạnh; hiện nay, cả hai tạo thành đô thị mới (ville nouvelle) mang tên Cergy-Pontoise.
  12. Các tỉnh hải ngoại là những thuộc địa cũ bên ngoài nước Pháp hiện nay được hưởng vị thế y như metropolitan (vùng lục địa) của Pháp. Chúng là một phần của nước Pháp và Liên minh châu Âu, mặc dù có những quy định đặc biệt của EU áp dụng cho chúng. Mỗi tỉnh này cũng là một vùng.

Các tỉnh cũ

Trên lãnh thổ hiện nay của Pháp

TỉnhTỉnh lỵThời gian tồn tạiGhi chú
Rhône-et-LoireLyon1790–1793Tách thành Huy hiệu của Rhône RhôneHuy hiệu của Loire Loire vào ngày 12 tháng 8 năm 1793.
CorseBastia1790–1793Tách thành Golo và Liamone.
GoloBastia1793–1811Hợp nhất với Liamone thành Huy hiệu của tỉnh Corse Corse.
LiamoneAjaccio1793–1811Hợp nhất với Golo thành Huy hiệu của tỉnh Corse Corse.
Mont-BlancChambéry1792–1815Được hình thành từ một phần của Cờ của Đất công tước Savoy Đất công tước Savoy, một lãnh thổ của Huy hiệu của Vương quốc Piedmont-Sardinia Vương quốc Piedmont-Sardegna và được khôi phục thành Piedmont-Sardegna sau thất bại của Napoleon. Tỉnh này gần như tương ứng với hai tỉnh hiện nay là Huy hiệu của tỉnh Savoie SavoieHuy hiệu của tỉnh Haute-Savoie Haute-Savoie.
LémanGeneva1798–1814Hình thành khi Huy hiệu của Geneva Cộng hòa Geneva được sáp nhập vào Đệ nhất Đế quốc Pháp. Léman trở thành tổng của Thụy Sĩ có tên Huy hiệu của Geneva Cộng hòa và Tổng Geneva. Tỉnh này tương ứng với tổng của Thụy Sĩ hiện nay và các phần của các tỉnh Pháp hiện nay là Huy hiệu của tỉnh Ain AinHuy hiệu của tỉnh Haute-Savoie Haute-Savoie.
MeurtheNancy1790–1871Meurthe không tồn tại sau sự sáp nhập của Alsace-Lorraine vào Cờ Đế quốc Đức Đế quốc Đức vào năm 1871 và cũng không được tạo lại sau khi tỉnh này được Pháp thu hồi lại sau Hòa ước Versailles.
SeineParis1790–1967Vào ngày 1 tháng 1 năm 1968, Seine được tách thành bốn tỉnh mới: Huy hiệu của tỉnh Paris Paris, Huy hiệu của tỉnh Hauts-de-Seine Hauts-de-Seine, Huy hiệu của tỉnh Seine-Saint-Denis Seine-Saint-DenisHuy hiệu của tỉnh Val-de-Marne Val-de-Marne, trong quá trình đó có lấy thêm một phần đất của Seine-et-Oise.
Seine-et-OiseVersailles1790–1967Vào ngày 1 tháng 1 năm 1968, Seine-et-Oise được tách thành ba tỉnh mới: Huy hiệu của tỉnh Yvelines Yvelines, Huy hiệu của tỉnh Val-d'Oise Val-d'OiseHuy hiệu của tỉnh Essonne Essonne, trong quá trình đó có một phần đất được chuyển qua Seine.
CorseAjaccio1811–1975Vào ngày 15 tháng 9 năm 1975, Corse được tách làm hai, tạo ra Huy hiệu của tỉnh Corse Corse-du-SudHuy hiệu của tỉnh Corse Haute-Corse.
Saint-Pierre-et-MiquelonSaint-Pierre1976–1985Cờ không chính thức của Saint-Pierre-et-Miquelon Saint-Pierre-et-Miquelon từng là một tỉnh hải ngoại từ năm 1976 cho đến khi nó được chuyển thành cộng đồng hải ngoại vào ngày 11 tháng 6 năm 1985.

Thay đổi tên gọi

Một số tỉnh đã đổi tên, và đa số trường hợp là bỏ đi các tên như "hạ" hay "nội":

Tên cũTên mớiNgày thay đổi
Mayenne-et-LoireMaine-et-Loire1791
Bec-d'AmbèsGironde1795
Charente-InférieureCharente-Maritime1941
Seine-InférieureSeine-Maritime1955
Loire-InférieureLoire-Atlantique1957
Basses-PyrénéesPyrénées-Atlantiques1969
Basses-AlpesAlpes-de-Haute-Provence1970
Côtes-du-NordCôtes-d'Armor1990

Algérie thuộc Pháp

Huy hiệu của Algérie thuộc Pháp

Trước năm 1957

Số thứ tựTỉnhTỉnh lỵThời gian tồn tại
91AlgerAlgiers(1848–1957)
92OranOran(1848–1957)
93ConstantineConstantine(1848–1957)
BôneAnnaba(1955–1957)

1957–1962

Số thứ tựTỉnhTỉnh lỵThời gian tồn tại
8AOasisOuargla(1957–1962)
8BSaouraBechar(1957–1962)
9AAlgerAlgiers(1957–1962)
9BBatnaBatna(1957–1962)
9CBôneAnnaba(1955–1962)
9DConstantineConstantine(1957–1962)
9EMédéaMedea(1957–1962)
9FMostaganemMostaganem(1957–1962)
9GOranOran(1957–1962)
9HOrléansvilleChlef(1957–1962)
9JSétifSetif(1957–1962)
9KTiaretTiaret(1957–1962)
9LTizi-OuzouTizi Ouzou(1957–1962)
9MTlemcenTlemcen(1957–1962)
9NAumaleSour el Ghozlane(1958–1959)
9PBougieBejaia(1958–1962)
9RSaïdaSaïda(1958–1962)

Thuộc địa cũ của Pháp

TỉnhVị trí hiện tạiThời gian tồn tại
Département du SudHispaniola
( Cộng hòa Dominica Haiti)
1795–1800
Département de l'Inganne1795–1800
Département du Nord1795–1800
Département de l'Ouest1795–1800
Département de Samana1795–1800
Sainte-Lucie Saint Lucia,  Tobago1795–1800
Île de France Mauritius, Cờ Rodrigues Rodrigues,  Seychelles1795–1800
Indes-OrientalesPondichery, Karikal, Yanaon, Mahe và Chandernagore1795–1800

Đế quốc thời Napoleon

Có một số tỉnh cũ trong vùng lãnh thổ do Pháp chinh phạt trong Cách mạng Pháp và Đế quốc Napoleon hiện nay không thuộc Pháp:

TỉnhTỉnh lỵ
(tên Pháp)
Tỉnh lỵ
(tên hiện nay)
Vị trí hiện tại¹Vị trí khi đó²Thời gian tồn tại
Mont-TerriblePorrentruy Thụy SĩCờ Đế chế La Mã Thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Basel Địa phận Giám mục Basel³
1793–1800
CorcyreCorfouKérkyra Hy Lạp Cộng hòa Venezia41797–1799
IthaqueArgostoli1797–1798
Mer-ÉgéeZante(Zakynthos)1797–1798
DyleBruxelles BỉCờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:
  • Huy hiệu của Đất công tước Brabant Đất công tước Brabant
  • Huy hiệu của Đất bá tước Hainaut Đất bá tước Hainaut
1795–1814
EscautGand Bỉ
 Hà Lan
Cờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:
  • Huy hiệu của Đất bá tước Flanders Đất bá tước Flanders

Cờ của Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan:

  • Cờ không chính thức của Zeelandic Flanders Hợp chúng quốc Zeelandic Flanders
1795–1814
ForêtsLuxembourg Luxembourg
 Bỉ
 Đức
Cờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:1795–1814
JemmapeMons BỉCờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:

Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:

  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Liège Địa phận Giám mục Liège
1795–1814
LysBrugesCờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:
  • Huy hiệu của Đất bá tước Flanders Đất bá tước Flanders
1795–1814
Meuse-InférieureMaëstrichtMaastricht Bỉ
 Hà Lan
Cờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:
  • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Thượng Guelders của Áo
  • Huy hiệu của Đất công tước Limburg Đất công tước Limburg

Cờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan:

  • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Thượng Guelders của Hà Lan
  • Cờ Limburg Limburg của thành bang

Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:

  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Liège Địa phận Giám mục Liège:
    • Thiếu huy hiệu Đất bá tước Horne
    • Huy hiệu của Đất bá tước Loon Đất bá tước Loon
  • Thiếu huy hiệu Tu viện Đế quốc của Thorn

Cờ Maastricht Maastricht5

1795–1814
Deux-NèthesAnversAntwerpen BỉCờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:
  • Huy hiệu của Brabant Đất công tước Brabant

Cờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan:

  • Huy hiệu của Brabant
    Huy hiệu của Brabant
    Brabant của thành bang (sau 1810)
1795–1814
OurtheLiège Bỉ
 Đức
Cờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:

Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:

  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Liège Địa phận Giám mục Liège
  • Thiếu huy hiệu
    Thiếu huy hiệu
    Tu viện Đế quốc của Stavelot-Malmedy
1795–1814
Sambre-et-MeuseNamur BỉCờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo:

Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:

  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Liège Địa phận Giám mục Liège
1795–1814
Mont-TonnerreMayenceMainz ĐứcCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Địa phận Tổng Giám mục Mainz Địa phận Tổng Giám mục Mainz
  • Huy hiệu của Lãnh địa Sứ quân Bầu cử Lãnh địa Sứ quân Bầu cử
  • Huy hiệu của Speyer Địa phận Giám mục Speyer
1801–1814
Rhin-et-MoselleCoblenceKoblenzCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Địa phận Tổng Giám mục Cologne Địa phận Tổng Giám mục Köln
  • Huy hiệu của Lãnh địa Sứ quân Bầu cử Lãnh địa Sứ quân Bầu cử
  • Huy hiệu của Địa phận Tổng Giám mục Trier Địa phận Tổng Giám mục Trier
1801–1814
RoerAix-la-ChapelleAachen Đức
 Hà Lan
Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Aachen Thành phố Tự do Đế quốc của Aachen
  • Huy hiệu của Địa phận Tổng Giám mục Cologne Địa phận Tổng Giám mục Cologne
  • Huy hiệu của Lãnh địa Sứ quân Bầu cử Lãnh địa Sứ quân Bầu cử:
    • Huy hiệu của Đất đại công tước Berg Đất đại công tước Berg
    • Huy hiệu của Jülich Đất công tước Jülich
  • Vương quốc Phổ Vương quốc Phổ:
    • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Guelders thuộc Phổ
  • Huy hiệu của Wesel
    Huy hiệu của Wesel
    Thành phố Tự do Đế quốc của Wesel (sau 1805)
1801–1814
SarreTrèvesTrier Bỉ
 Đức
Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Lãnh địa Sứ quân Bầu cử Lãnh địa Sứ quân Bầu cử:
    • Huy hiệu của Veldenz Đất bá tước Veldenz
    • Huy hiệu của Palatinate-Zweibrücken Đất công tước Zweibrücken
  • Huy hiệu của Địa phận Tổng Giám mục Trier Địa phận Tổng Giám mục Trier
1801–1814
DoireIvréeIvrea ÝHuy hiệu của Vương quốc Piedmont-Sardinia Vương quốc Piedmont-Sardegna
  • Cờ Đất công tước Savoy Đất công tước Savoy
1802–1814
MarengoAlexandrieAlessandria1802–1814
Torino1802–1814
SésiaVerceilVercelli1802–1814
SturaConiCuneo1802–1814
Tanaro6Asti1802–1805
ApenninsChiavariCờ Cộng hòa Genoa Cộng hòa Genoa71805–1814
GênesGênesGenova1805–1814
MontenotteSavoneSavona1805–1814
ArnoFlorenceCờ Đất đại công tước Tuscany Đất đại công tước Tuscany81808–1814
MéditerranéeLivourneLivorno1808–1814
OmbroneSienneSiena1808–1814
TaroParmeParmaCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Cờ Đất công tước Parma và Piacenza
    Cờ Đất công tước Parma và Piacenza
    Đất công tước Parma & Piacenza9
1808–1814
Rome10RomaHuy hiệu của Nước Giáo hoàng Nước Giáo hoàng1809–1814
TrasimèneSpolèteSpoleto1809–1814
Bouches-du-RhinBois-le-Duc's-Hertogenbosch Hà LanCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:
  • Huy hiệu của Đất công tước Brabant
    Huy hiệu của Đất công tước Brabant
    Batavian Brabant (Brabant của thành bang)
  • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Guelders thuộc Hà Lan
1810–1814
Bouches-de-l'EscautMiddelbourgMiddelburgCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:1810–1814
SimplonSion Thụy SĩHuy hiệu của nhà Valais République des Sept Dizains121810–1814
Bouches-de-la-MeuseLa HayeDen Haag Hà LanCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:
  • Huy hiệu của Đất bá tước Holland Đất bá tước Holland
1811–1814
Bouches-de-l'YsselZwolleCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:1811–1814
Ems-OccidentalGroningueGroningen Hà Lan
 Đức
Cờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:
  • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Thượng Guelders của Hà Lan
1811–1814
Ems-OrientalAurich ĐứcCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:1811–1814
FriseLeuwardenLeeuwarden Hà LanCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:1811–1814
Yssel-SupérieurArnhemCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:
  • Huy hiệu của Đất công tước Guelders Thượng Guelders thuộc Hà Lan
1811–1814
ZuyderzéeAmsterdamCờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan11:1811–1814
Bouches-de-l'ElbeHambourgHamburg ĐứcCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Hamburg
    Huy hiệu của Hamburg
    Thành phố Hanseatic Tự do của Hamburg
  • Huy hiệu của Khu bầu cử Hanover Khu bầu cử Hanover
  • Huy hiệu của Đất công tước Holstein Đất công tước Holstein
  • Huy hiệu của Lübeck
    Huy hiệu của Lübeck
    Thành phố Hanseatic Tự do của Lübeck
1811–1814
Bouches-du-WeserBrêmeBremenCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Bremen
    Huy hiệu của Bremen
    Thành phố Hanseatic Tự do của Bremen
  • Huy hiệu của Khu bầu cử Hanover Khu bầu cử Hanover
  • Cờ Oldenberg Đất công tước Oldenburg
1811–1814
Ems-SupérieurOsnabrückCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:1811–1814
Lippe12MunsterMünsterCờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh:
  • Huy hiệu của Địa phận Giám mục Münster Địa phận Giám mục Münster
  • Huy hiệu của Lãnh địa Sứ quân Bầu cử Lãnh địa Sứ quân Bầu cử:
    • Huy hiệu của Đất đại công tước Berg Đất đại công tước Berg
1811–1814
Bouches-de-l'ÈbreLéridaLleida Tây Ban NhaVương quốc Tây Ban Nha:1812–1813
MontserratBarceloneBarcelona1812–1813
SègrePuigcerdaPuigcerdà1812–1813
TerGéroneGirona1812–1813
Bouches-de-l'Èbre–MontserratBarceloneBarcelonaTrước đây là tỉnh Bouches-de-l'Èbre và Montserrat1813–1814
Sègre–TerGéroneGironaTrước đây là tỉnh Sègre và Ter1813–1814

Ghi chú:

  1. Vị trí của một tỉnh thời Napoleon gồm nhiều phần từ hơn một quốc gia, quốc gia dân tộc có chứa tỉnh lỵ được liệt kê ở đây. Xin hãy mở rộng bảng này để liệt kê tất cả các quốc gia có chứa những phần cụ thể của một tỉnh.
  2. Lãnh thổ từng là một phần của Cờ của nhà Habsburg Hà Lan thuộc Áo cũng là một phần của Cờ Đế chế La Mã thần thánh Đế chế La Mã thần thánh.
  3. Huy hiệu của Địa phận Giám mục Basel Địa phận Giám mục Basel từng thuộc Giám mục Hoàng tử (Prince-Bishop) của Đức, đừng nhầm lẫn với Cờ Basel Tổng Basel của Thụy Sĩ kế bên.
  4. Lãnh thổ của  Cộng hòa Venezia bị mất vào tay Pháp, trở thành Cộng hòa Septinsular, một nước bị bảo hộ trên danh nghĩa của  Đế quốc Ottoman, từ 1800–07. Sau khi quay về Pháp thành Illyrian Provinces, các lãnh thổ này sau đó trở thành một nước do Anh bảo hộ, với tên gọi Cờ Hợp chúng quốc Quần đảo Ionian Hợp chúng quốc quần đảo Ionian
  5. Maastricht từng là một nước công quản của Cờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà LanHuy hiệu của Địa phận Giám mục Liège Địa phận Giám mục Liège.
  6. Vào ngày 6 tháng 6 năm 1805, do kết quả của sự sáp nhập Cờ Cộng hòa Genoa Cộng hòa Liguria (quốc gia kế thừa bù nhìn của Cờ Cộng hòa Genoa Cộng hòa Genoa), Tanaro bị hủy bỏ và lãnh thổ của nó được chia ra giữa các tỉnh Marengo, Montenotte và Stura.
  7. Trước khi trở thành một département Apennins, Cờ Cộng hòa Genoa Cộng hòa Genoa từng được chuyển thành quốc gia kế thừa bù nhìn, Cờ Cộng hòa Genoa Cộng hòa Liguria.
  8. Trước khi trở thành département Arno, Cờ Đất đại công tước Tuscany Đất đại công tước Tuscany được chuyển thành quốc gia kế thừa bù nhìn, Cờ Vương quốc Etruria Vương quốc Etruria.
  9. Trước khi trở thành département Taro, Cờ Đất công tước Parma và Piacenza Đất công tước Parma và Piacenza được sáp nhập vào Cờ Cộng hòa Cisalpine Cộng hòa Cisalpine cho đến năm 1802, Cờ Cộng hòa Ý thuộc Napoleon Cộng hòa Ý, từ năm 1802 đến 1805 và Cờ Vương quốc Ý thuộc Napoleon Vương quốc Ý, từ năm 1805 đến 1808.
  10. Rome từng được biết đến với tên département du Tibre cho đến 1810.
  11. Trước khi trở thành départements Bouches-du-Rhin, Bouches-de-l'Escaut, Bouches-de-la-Meuse, Bouches-de-l'Yssel, Ems-Occidental, Frise, Yssel-Supérieur và Zuyderzée, những lãnh thổ này của Cờ Cộng hòa Hà Lan Cộng hòa Hà Lan được chuyển thành một quốc gia kế thừa bù nhìn, Cộng hòa Batavia (1795–1806), rồi những lãnh thổ nào chưa được sáp nhập (tất cả trừ hai départements đầu tiên ở đây), cùng với Cờ Đất bá tước Đông Frisia Đất bá tước Đông Frisia thuộc Phổ, được chuyển thành một quốc gia bù nhìn khác, Cờ Hà Lan Vương quốc Hà Lan.
  12. Trước khi trở thành département Simplon, Huy hiệu của nhà Valais République des Sept Dizains được chuyển thành République du Valais cách mạng (16 tháng 3 năm 1798) rồi nhanh chóng trở thành (vào ngày 1 tháng 5 năm 1798) Cờ Cộng hòa Helvet Cộng hòa Helvet bù nhìn cho đến năm 1802 khi nó trở thành Cộng hòa Rhodan độc lập.
  13. Trong vài tháng trước khi thành lập Lippe, quận Rees và Münster là một phần của Yssel-Supérieur, arrondissement Steinfurt là một phần của Bouches-de-l'Yssel và arrondissement Neuenhaus là một phần của Ems-Occidental.

Xem thêm

Tham khảo