Bước tới nội dung

Thủ tướng Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thủ tướng Cộng hòa Pháp
Premier ministre de la République française
Logo thủ tướng Pháp
Đương nhiệm
Sébastien Lecornu

từ ngày 9 tháng 9 năm 2025
Hội đồng Bộ trưởng Pháp
Chính phủ Pháp
Kính ngữNgài Thủ tướng (không chính thức)
His Excellency (ngoại giao)
LoạiNgười đứng đầu chính phủ
Thành viên củaHội đồng Bộ trưởng
Tham chính viện
Tổng ban thư ký quốc phòng và an ninh
Báo cáo tớiTổng thống
Nghị viện
Dinh thựDinh thự Matignon
Trụ sởParis, Pháp
Bổ nhiệm bởiTổng thống
Nhiệm kỳKhông cố định
Tuân theoHiến pháp Pháp
Người đầu tiên nhậm chứcMichel Debré
Thành lập8 tháng 1 năm 1959; 67 năm trước (1959-01-08)
Lương bổng148.644 euro mỗi năm[1]
Websitehttps://www.info.gouv.fr/

Thủ tướng Cộng hòa Pháp (Premier ministre de la République française), thường được gọi là thủ tướng Pháp, là người đứng đầu chính phủ của Pháp. Thủ tướng thường do tổng thống bổ nhiệm từ đảng chiếm đa số trong Hạ viện. Thủ tướng và chính phủ có thể cùng đảng với tổng thống hoặc đối lập với tổng thống, trong trường hợp đối lập thì chính phủ rơi vào tình trạng chung sống chính trị. Dưới bán tổng thống chế của nền Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp, thủ tướng chia sẻ quyền hành pháp với tổng thống.

Chức vụ thủ tướng thay thế chức vụ chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng của nền Đệ TamĐệ Tứ Cộng hòa Pháp. Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp đã có 28 thủ tướng. Dinh thự Matignon là nơi ở và làm việc chính thức của thủ tướng. Bộ máy hành chính của thủ tướng thường được gọi bằng hoán dụ "Matignon".

Thủ tướng đương nhiệm là Sébastien Lecornu, được bổ nhiệm vào ngày 9 tháng 9 năm 2025, từ chức vào ngày 6 tháng 10, nhưng được bổ nhiệm lại vào ngày 10 tháng 10.

Lịch sử

Chức vụ thủ tướng Pháp (Principal ministre d'État) xuất hiện lần đầu tiên dưới Chế độ cũ. Hiến pháp Pháp năm 1958 thành lập chức vụ thủ tướng thay thế chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.[2]

Michel Debré, một người thân tín của Charles de Gaulle, là người đầu tiên giữ chức vụ thủ tướng Pháp từ ngày 8 tháng 1 năm 1959.[3]

Bổ nhiệm

Tập tin:Décret nomination du Premier ministre Michel Barnier.jpg
Sắc lệnh bổ nhiệm Michel Barnier làm thủ tướng

Thủ tướng do tổng thống bổ nhiệm. Hiến pháp quy định tổng thống miễn nhiệm thủ tướng sau khi thủ tướng nộp đơn từ chức của Chính phủ. Trên thực tế, thủ tướng đệ đơn từ chức lên tổng thống theo yêu cầu của tổng thống, ngoại trừ trường hợp chung sống chính trị. Theo đề nghị của thủ tướng, tổng thống bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên khác của chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn

Thay mặt tổng thống

Thủ tướng thay mặt tổng thống chủ trì các hội đồng, ủy ban cấp cao về quốc phòng khi cần thiết. Trong trường hợp đặc biệt, thủ tướng thay mặt tổng thống chủ trì phiên họp Hội đồng Bộ trưởng thông qua một sự ủy quyền đối với một chương trình nghị sự cụ thể.

Tiếp ký văn bản của tổng thống

Thủ tướng tiếp ký văn bản của tổng thống, ngoại trừ những văn bản quy định tại các Điều 8 (đoạn 1), 11, 12, 16, 18, 54, 56 và 61 Hiến pháp năm 1958, là những đặc quyền của tổng thống (bao gồm bổ nhiệm thủ tướng, quyết định trưng cầu ý dân, giải tán Hạ viện, thực hiện các biện pháp khẩn cấp, gửi thông điệp đến hai viện Nghị viện, trình Hội đồng Bảo hiến xem xét tính hợp hiến của điều ước quốc tế và luật của Nghị viện, bổ nhiệm ba thành viên Hội đồng Bảo hiến).

Người đứng đầu chính phủ

Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ của Pháp và có nhiệm vụ "chỉ đạo hành động của Chính phủ". Thủ tướng có quyền chỉ đạo các bộ trưởng.[4] Ví dụ: thủ tướng có thể yêu cầu một bộ trưởng soạn thảo một dự thảo luật.[4] Chính phủ quyết định, thi hành chính sách của nhà nước và quản lý bộ máy hành chính nhà nước, Lực lượng Vũ trang Pháp với tổng thống là tổng tư lệnh.

Thủ tướng lãnh đạo việc tổ chức thi hành pháp luật, thực hiện quyền lập quy (tức là quyền ban hành văn bản pháp quy điều chỉnh những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ) và ban hành nghị định. Thủ tướng bổ nhiệm các chức danh dân sự và quân sự; trong một số trường hợp, phải có sự đồng ý của Hội đồng Bộ trưởng.

Thủ tướng và Nghị viện

Thủ tướng có quyền yêu cầu Nghị viện kéo dài kỳ họp thường lệ, yêu cầu triệu tập kỳ họp bất thường của Nghị viện và yêu cầu một trong hai viện của Nghị viện họp kín.

Dự luật được thảo luận tại Hội đồng Bộ trưởng sau khi lấy ý kiến của Tham chính viện và được trình trước một trong hai viện của Nghị viện. Dự luật tài chính và dự luật tài chính an sinh xã hội phải được trình trước Hạ viện trước tiên. Dự luật tổ chức tỉnh và lãnh thổ hải ngoại phải được trình trước Thượng viện trước tiên.

Dự luật phải được Hạ viện và Thượng viện thông qua. Trong trường hợp hai viện bất đồng quan điểm về dự luật thì thủ tướng có quyền triệu tập một ủy ban liên tịch gồm số lượng hạ nghị sĩ và thượng nghị sĩ bằng nhau để trình văn bản hợp nhất trước hai viện. Nếu văn bản không được thông qua thì Hạ viện quyết định việc thông qua dự luật.

Thủ tướng có quyền trình Hội đồng Bảo hiến xem xét luật của Nghị viện trước khi ban hành.

Trách nhiệm trước Hạ viện

Hạ viện có thể bãi nhiệm chính phủ thông qua bỏ phiếu bất tín nhiệm. Theo khoản 3, Điều 49, sau khi Hội đồng Bộ trưởng thảo luận, thủ tướng có quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về việc thông qua một dự luật tài chính hoặc dự luật tài chính an sinh xã hội. Dự luật được coi là được thông qua nếu Hạ viện không bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ. Thủ tướng cũng có quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về tối đa một dự luật khác tại mỗi kỳ họp.

Những quyền hạn khác

Thủ tướng phải được tổng thống tham khảo ý kiến trước khi tổng thống quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp. Thủ tướng là người đứng đầu bộ máy hành chính công của Pháp và có quyền chủ trì phiên họp toàn thể Tham chính viện.

Quyền thủ tướng

Hiến pháp Pháp năm 1958 không quy định về trường hợp khuyết thủ tướng. Năm 1989, Tổng thống François Mitterrand ký sắc lệnh giao Bộ trưởng Giáo dục quốc gia, Bộ trưởng Thể thao Lionel Jospin giữ quyền thủ tướng trong thời gian Thủ tướng Michel Rocard không làm việc được.[5] Trong quyết định số 89-268 DC ngày 29 tháng 12 năm 1989, Hội đồng bảo hiến xác nhận tính hợp pháp của sắc lệnh của tổng thống và xác định tổng thống có quyền giao một bộ trưởng giữ quyền thủ tướng vì Điều 5 Hiến pháp quy định tổng thống "đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan công quyền, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động của Nhà nước". Sắc lệnh của tổng thống có hiệu lực ngay lập tức mà không phải đăng công báo trước. Quyền thủ tướng thực hiện tất cả quyền hạn của thủ tướng, bao gồm quyền yêu cầu Hạ viện bỏ phiếu tín nhiệm về một dự luật của Chính phủ.[6]

Đặc quyền và lương bổng

Nghi thức

Thủ tướng đứng thứ hai trong thứ tự ưu tiên của Pháp sau tổng thống. Thủ tướng được gọi bằng kính ngữ "ngài Thủ tướng" (Monsieur le Premier ministre) hoặc "bà Thủ tướng" (Madame le Premier ministre hoặc Madame la Première ministre). Nguyên thủ tướng cũng được dùng kính ngữ này.

Lương bổng

Năm 2018, mức lương hàng tháng của thủ tướng là 15.140 .

Nơi ở chính thức

Dinh thự Matignon là nơi ở chính thức của thủ tướng.

Từ năm 1935, Dinh thự Matignon là nơi ở và làm việc chính thức của người đứng đầu chính phủ của Pháp (chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và thủ tướng).

Từ năm 1959 đến năm 2007, La Lanterne ở Versailles là nơi nghỉ dưỡng của thủ tướng. Sau khi La Lanterne được giao cho tổng thống, Château de Souzy-la-Briche ở Essonne trở thành nơi nghỉ dưỡng của thủ tướng.

Phương tiện di chuyển

Ô tô
Citroën C6, một chiếc xe được thủ tướng sử dụng từ năm 2008 đến năm 2016.

Xe công vụ của thủ tướng là một chiếc Renault Espace V bọc thép với tài xế riêng (trước đây là một chiếc Citroën C6 hoặc một chiếc Peugeot 607).[7] Trước năm 2008, đoàn xe của thủ tướng gồm khoảng 150 chiếc xe, 30 xe phục vụ các thành viên của Văn phòng Thủ tướng, những xe khác phục vụ các bộ phận trực thuộc thủ tướng nhưng được giao phó cụ thể cho các quốc vụ khanh; kể từ đó, 50 xe của đoàn xe thủ tướng đã được bán.[8]

Máy bay
Dassault Falcon 900 của Liên đội vận tải 60 là một chuyên cơ của thủ tướng.

Từ khi Tổng thống Jacques Chirac giải tán Tổ liên lạc hàng không cấp bộ trưởng vào năm 1995, Phi đoàn vận tải 60 thuộc Không quân Pháp phụ trách phục vụ chuyến bay chuyên cơ của tổng thống và những quan chức khác, bao gồm thủ tướng. Phi đoàn vận tải 60 được thành lập vào năm 1945, từng được gọi là Phi đoàn vận tải, huấn luyện và hiệu chuẩn 65, và được đặt tại Căn cứ Không quân 107 Villacoublay.

Tính đến tháng 11 năm 2010, Phi đoàn vận tải 60 dùng những chiếc máy bay sau:

Tàu hỏa

Danh sách thủ tướng Pháp

Thủ tướngNhiệm kỳChính phủTổng thống
Nhậm chứcMãn nhiệmThời gian giữ chức vụ
Sébastien Lecornu9 tháng 9 năm 2025Đương nhiệm39 ngàyLecornuEmmanuel Macron
François Bayrou13 tháng 12 năm 20249 tháng 9 năm 2025270 ngàyBayrouEmmanuel Macron
Michel Barnier5 tháng 9 năm 202413 tháng 12 năm 202499 ngàyBarnierEmmanuel Macron
Bernard Cazeneuve6 tháng 12 năm 201615 tháng 5 năm 2017155 ngàyCazeneuveFrançois Hollande
Gabriel Attal9 tháng 1 năm 20245 tháng 9 năm 2024240 ngàyAttalEmmanuel Macron
Édith Cresson15 tháng 5 năm 19912 tháng 4 năm 1992323 ngàyCressonFrançois Mitterrand
Maurice Couve de Murville10 tháng 7 năm 196820 tháng 6 năm 1969345 ngàyCouve de MurvilleCharles de Gaulle
Pierre Bérégovoy2 tháng 4 năm 199229 tháng 3 năm 1993361 ngàyBérégovoyFrançois Mitterrand
Élisabeth Borne16 tháng 5 năm 20229 tháng 1 năm 2024603 ngàyBorneEmmanuel Macron
Laurent Fabius17 tháng 7 năm 198420 tháng 3 năm 1986611 ngàyFabiusFrançois Mitterrand
Jean Castex3 tháng 7 năm 202016 tháng 5 năm 2022682 ngàyCastexEmmanuel Macron
Jean-Marc Ayrault15 tháng 5 năm 201231 tháng 3 năm 2014685 ngàyAyrault I và IIFrançois Hollande
Pierre Messmer5 tháng 7 năm 197227 tháng 5 năm 1974691 ngàyMessmer I, II và IIIGeorges Pompidou
Dominique de Villepin31 tháng 5 năm 200517 tháng 5 năm 2007712 ngàyVillepinJacques Chirac
Alain Juppé17 tháng 5 năm 19952 tháng 6 năm 1997747 ngàyJuppé I và IIJacques Chirac
Édouard Balladur29 tháng 3 năm 199317 tháng 5 năm 1995773 ngàyBalladurFrançois Mitterrand
Jacques Chirac (2)20 tháng 3 năm 198610 tháng 5 năm 1988782 ngàyChirac IIFrançois Mitterrand
Jacques Chirac (1)27 tháng 5 năm 197425 tháng 8 năm 1976821 ngàyChirac IValéry Giscard d'Estaing
Manuel Valls31 tháng 3 năm 20146 tháng 12 năm 2016981 ngàyValls I và IIFrançois Hollande
Michel Rocard10 tháng 5 năm 198815 tháng 5 năm 19911.100 ngàyRocard I và IIFrançois Mitterrand
Jacques Chaban-Delmas20 tháng 6 năm 19695 tháng 7 năm 19721.111 ngàyChaban-DelmasGeorges Pompidou
Jean-Pierre Raffarin6 tháng 5 năm 200231 tháng 5 năm 20051.121 ngàyRaffarin I, II và IIIJacques Chirac
Édouard Philippe15 tháng 5 năm 20173 tháng 7 năm 20201.145 ngàyPhilippe I và IIEmmanuel Macron
Pierre Mauroy21 tháng 5 năm 198117 tháng 7 năm 19841.153 ngàyMauroy I, II và IIIFrançois Mitterrand
Michel Debré8 tháng 1 năm 195914 tháng 4 năm 19621.192 ngàyDebréCharles de Gaulle
Raymond Barre25 tháng 8 năm 197621 tháng 5 năm 19811.722 ngàyBarre I, II và IIIValéry Giscard d'Estaing
Lionel Jospin2 tháng 6 năm 19976 tháng 5 năm 20021.799 ngàyJospinJacques Chirac
François Fillon17 tháng 5 năm 200715 tháng 5 năm 20121.820 ngàyFillon I, II và IIINicolas Sarkozy
Georges Pompidou14 tháng 4 năm 196210 tháng 7 năm 19682.279 ngàyPompidou I, II, III và IVCharles de Gaulle
Nhiệm kỳ của các Chính phủ Đệ Ngũ Cộng hòa Pháp

Xem thêm

Tham khảo

  1. "François Bayrou Premier ministre : combien va-t-il gagner ?". www.cnews.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 13 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2025.
  2. Chagnollaud & Quermonne 1996, tr. 105.
  3. "Décret du 8 janvier 1959 DU GOUVERNEMENT" (bằng tiếng Pháp)..
  4. 1 2 Fournier 1987, tr. 39.
  5. Décret du 14 décembre 1989 CHARGEANT LE MINISTRE D'ETAT,MINISTRE DE L'EDUCATION NATIONALE,DE LA JEUNESSE ET DES SPORTS,DE L'INTERIM DU PREMIER MINISTRE, Journal officiel de la République française, truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025
  6. "Décision n° 89-268 DC du 29 décembre 1989". Conseil constitutionnel (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  7. « François Fillon roule désormais dans une Citroën C6 blindée au Kevlar de plus de 120.000 euros », Politique.net d'après Le Canard enchaîné, 05/09/2008.
  8. "Voiture avec chauffeur : une tradition répandue à tous les niveaux de l'Etat". Politique.net (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.

Thư mục

  • Riche, Stéphane; Collin, Marie-Marthe; Weiser, Florence (2013). Le Premier ministre. Raconte-moi... expliquez-moi... racontez-moi... explique-moi. NANE éditions . Paris: NANE éd. ISBN 978-2-84368-101-1.
  • Baecque, Francis de (1973). L'administration centrale de la France. U (bằng tiếng Pháp). Paris: Armand Colin. OCLC 300141446. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
  • Bonduelle, Alexandre (1999). Le pouvoir d'arbitrage du premier ministre sous la Ve République. Bibliothèque constitutionnelle et de science politique. Paris: L.G.D.J. ISBN 978-2-275-01842-3.
  • Chagnollaud, Dominique; Quermonne, Jean-Louis (1996). Le gouvernement de la France sous la Ve République (bằng tiếng Pháp). Quyển 1. Paris: Fayard. tr. 927. ISBN 978-2-213-59495-8. OCLC 38815143. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
  • Étien, Robert (1990). "L'intérim du Premier ministre (décision 89-268 DC du 29 décembre 1989)". La Revue administrative (bằng tiếng Pháp). Bản mẫu:43e (257): Bản mẫu:2e (« Législation et jurisprudence »), chronique(s) (« Jurisprudence constitutionnelle »), p.426-430. JSTOR 40782220..
  • Fournier, Jacques (1987). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Le travail gouvernemental] (Bản mẫu:Unité). Amphithéâtre (bằng tiếng Pháp). Paris: Presses de la Fondation nationale des sciences politiques và Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité, 287. ISBN 2-247-00796-1. OCLC 300657701. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • Guettier, Christophe (1995). Le président sous la Ve République (Bản mẫu:Unité). QSJ ? (bằng tiếng Pháp). Quyển 1. Paris: PUF. tr. 125. ISBN 2-13-047043-2. OCLC 32343129. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019..
  • Lanza, Albert (1984). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'expression constitutionnelle de l'administration française] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque de droit public (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, 936. ISBN 2-275-00978-7. OCLC 420087201. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • Laubadère, André de; Gaudemet, Yves (2001). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Traité de droit administratif] (Bản mẫu:Unité) (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, XII-918. ISBN 2-275-02075-6. OCLC 491569915. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • Le Bos-Le-Pourhiet, :Bản mẫu:Abréviation discrète (1984). "Le remplacement du Premier ministre empêché". RDP (bằng tiếng Pháp) (4): 993-1003. {{Chú thích tập san học thuật}}: Kiểm tra giá trị |first= (trợ giúp).
  • Montay, Benoît (2013). "Le pouvoir de nomination de l'Exécutif sous la Ve République" (PDF). Jus politicum (bằng tiếng Pháp) (11 :): Bản mẫu:6e (« Mémoires »), mémoire 1, p.130..
  • Peiser, Gustave (1989). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif] (Bản mẫu:Unité). Mémentos (bằng tiếng Pháp). Paris: Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité, 206. ISBN 2-247-01000-8. OCLC 19976228. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • Rials, Stéphane (1985). Le Premier ministre (Bản mẫu:Unité). QSJ ? (bằng tiếng Pháp). Paris: PUF. tr. Bản mẫu:Unité, 127. ISBN 2-13-039251-2. OCLC 417171693. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019..
  • Ricci, Jean-Claude (2013). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif général] (Bản mẫu:Unité). HU (bằng tiếng Pháp). Paris: Hachette Sup. tr. Bản mẫu:Unité, 318. ISBN 978-2-01-140127-4. OCLC 862207890. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |pages=|page= (trợ giúp).
  • Schwartzenberg, Roger-Gérard (1969). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'autorité de chose décidée] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque de droit public (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, Bản mẫu:VI-452. OCLC 422280307. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • [Serrand 2018] P. Serrand, « Les explications doctrinales de l'injusticiabilité de l'acte de gouvernement : contribution à une typologie des injusticiabilités », dans P. Serrand et P. Szwedo (dir. et introd.), L'injusticiabilité : émergence d'une notion ? : études publiées en hommage au professeur Jacques Leroy [« Mél. J. Leroy »], Cracovie, Bibl. Jagellonne, mai 2018, 1re éd., 1 vol., 302, 25 cm (ISBN 978-83-949716-0-1, EAN 9788394971601, OCLC 1049562787, SUDOC 229619029, lire en ligne), chap. 7, p. 63-76.
  • Vedel, Georges (1961). Droit administratif. Thémis (bằng tiếng Pháp). Paris: PUF. tr. Bản mẫu:Unité, 712. OCLC 8894060. {{Chú thích sách}}: |format= cần |url= (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp).
  • Voisset, Michèle (1969). [[[:Bản mẫu:Google livres]] L'article 16 de la Constitution du 4 octobre 1958] (Bản mẫu:Unité). Bibliothèque constitutionnelle et de science politique (bằng tiếng Pháp). Paris: LGDJ. tr. Bản mẫu:Unité, XV-437. OCLC 419424972. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).
  • Waline, Jean (2018). [[[:Bản mẫu:Google livres]] Droit administratif] (Bản mẫu:Dunité). Précis (bằng tiếng Pháp). Paris: Dalloz. tr. Bản mẫu:Unité, -835. ISBN 978-2-247-17917-6. OCLC 1054543513. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp).

Liên kết ngoài