Kiến Tường (tỉnh)
| Kiến Tường | |
|---|---|
| Tỉnh | |
Bản đồ hành chính tỉnh Kiến Tường năm 1973 | |
| Vị trí | Việt Nam Cộng hòa |
| Tỉnh lỵ | Thị xã Mộc Hóa |
| Phân chia hành chính | 1 thị xã, 4 quận |
| Thành lập | 22/10/1956 |
| Giải thể | 24/2/1976 |
| Dân số (1967) | 35.885 người |
Kiến Tường là một tỉnh cũ của Việt Nam Cộng hòa (nay là một phần của tỉnh Tây Ninh).
Địa lý
Tỉnh Kiến Tường có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp tỉnh Định Tường và tỉnh Long An
- Phía tây giáp Campuchia
- Phía nam giáp tỉnh Kiến Phong
- Phía bắc giáp tỉnh Hậu Nghĩa và Campuchia.
Hành chính
Tỉnh Kiến Tường có thị xã Mộc Hóa (tỉnh lỵ) và 4 quận: Châu Thành, Kiến Bình, Tuyên Bình, Tuyên Nhơn.
Lịch sử
Tỉnh Kiến Tường được thành lập vào cuối năm 1956 do đổi tên từ tỉnh Mộc Hóa trước đó và bị mất tên gọi đơn vị hành chính cấp tỉnh từ tháng 2 năm 1976 cho đến nay. Tỉnh lỵ tỉnh Kiến Tường có tên là "Mộc Hóa".
Giai đoạn 1956–1976
Việt Nam Cộng hòa
Ngày 17 tháng 2 năm 1956, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 21-NV[1] về việc thành lập tỉnh Mộc Hóa trên cơ sở 2 quận: Mộc Hóa, Thủ Thừa thuộc tỉnh Tân An; phía đông bắc kênh Vĩnh Hạ – Mỹ Tho, kênh số 4 nối dài của tỉnh Sa Đéc và phía bắc một đường ranh giới được quy định như sau: kênh số 4 nối dài – Tổng Đốc Lộc – kênh Thương Mãi của tỉnh Mỹ Tho. Tỉnh lỵ đặt tại Mộc Hóa.
Ngày 22 tháng 10 năm 1956, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm ban hành Sắc lệnh số 143-NV[2] về việc thành lập tỉnh Kiến Tường trên cơ sở đổi tên tỉnh Mộc Hóa. Tỉnh lỵ có tên là "Mộc Hóa", về mặt hành chánh thuộc xã Tuyên Thạnh, quận Châu Thành.
Ngày 24 tháng 4 năm 1957, tỉnh Kiến Tường bao gồm 3 quận, 3 tổng, 18 xã:
- Quận Châu Thành, quận lỵ ở xã Tuyên Thạnh, có một tổng là Thanh Hòa Hạ.
- Quận Tuyên Bình, quận lỵ ở xã Tuyên Bình, có một tổng là Thanh Hòa Thượng.
- Quận Ấp Bắc, quận lỵ ở xã Tân Hòa, có một tổng là Ninh Hòa.
Ngày 7 tháng 6 năm 1958, tỉnh Kiến Tường bao gồm 3 quận, 9 tổng, 23 xã:
- Quận Châu Thành Mộc Hóa, quận lỵ ở xã Tuyên Thạnh, có hai tổng là Mộc Hóa Hạ và Mộc Hóa Thượng.
- Quận Tuyên Bình, quận lỵ ở xã Tuyên Bình có 3 tổng: Tuyên Bình Hạ, Tuyên Bình Trung, Tuyên Bình Thượng.
- Quận Kiến Bình, quận lỵ ở xã Tân Hòa, có bốn tổng là Kiến Bình Đông, Kiến Bình Tây, Mỹ Bình Hạ, Mỹ Bình Thượng (quận Kiến Bình đổi tên từ quận Ấp Bắc).
Ngày 10 tháng 3 năm 1959, tỉnh Kiến Tường thành lập thêm quận mới là Tuyên Nhơn, do tách từ quận Kiến Bình, quận lỵ ở xã Thủy Đông, gồm hai tổng là Mỹ Bình Hạ, Mỹ Bình Thượng, có sáu xã.
Sau năm 1965, các tổng đều bị giải thể. Về sau, quận lỵ quận Tuyên Bình cũng được dời về xã Thái Bình Trung.
Tỉnh Kiến Tường từng có sân bay quốc tế Mộc Hóa, có các tuyến đường bay quốc tế phục vụ hành khách.
| Dân số của các quận thuộc tỉnh Kiến Tường năm 1967[3] | |
|---|---|
| Quận | Dân số (người) |
| Châu Thành | 13.589 |
| Kiến Bình | 5.925 |
| Tuyên Bình | 9.829 |
| Tuyên Nhơn | 6.542 |
| Tổng số | 35.885 |
Chính quyền Cách mạng
Về phía chính quyền Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam và sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, để đối phó kịp thời với âm mưu địch và chỉ đạo sát đúng với thực tế tình hình địa phương, tháng 7 năm 1957 tách Mộc Hóa ra khỏi tỉnh Tân An, lập đơn vị hành chính cấp tỉnh, vẫn lấy tên là tỉnh Kiến Tường như bên chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Tuy nhiên, bên dưới tỉnh Kiến Tường chính quyền Cách mạng lại chia làm bốn vùng, mỗi vùng tương ứng với một quận của phía Việt Nam Cộng hòa:
- Vùng 2: tương ứng với quận Châu Thành.
- Vùng 4 (vùng tư): tương ứng với quận Kiến Bình.
- Vùng 6: tương ứng với quận Tuyên Nhơn.
- Vùng 8: tương ứng với quận Tuyên Bình.
Năm 1970, tỉnh Kiến Tường:
- Quận Châu Thành gồm 6 xã: Bắc Hòa, Bình Hiệp, Bình Hòa Thôn, Tân Lập, Thạnh Trị, Tuyên Thạnh.
- Quận Kiến Bình gồm 6 xã: Nhơn Bình, Nhơn Ninh, Tân Bình, Tân Hòa, Thạnh Hòa, Trị Pháp.
- Quận Tuyên Bình gồm 8 xã: Bình Thành Thôn, Hưng Điền, Thới Bình Trung, Thới Trị, Tuyên Bình, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trị.
- Quận Tuyên Nhơn gồm 6 xã: Phong Phú, Tân Đông, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông.
Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền quân quản Cộng hòa miền Nam Việt Nam lúc bấy giờ vẫn duy trì tên gọi tỉnh Kiến Tường cho đến đầu năm 1976. Lúc này, chính quyền Cách mạng cũng bỏ danh xưng "quận" có từ thời Pháp thuộc và lấy danh xưng "huyện" (quận và phường dành cho các đơn vị hành chánh tương đương khi đã đô thị hóa).
Bên cạnh đó, chính quyền Cách mạng cũng tách một phần đất đai xã Tân Bình (thuộc quận Kiến Bình cũ) và một phần đất đai xã Tân Đông (thuộc quận Tuyên Nhơn cũ) cùng thuộc tỉnh Kiến Tường để sáp nhập vào địa bàn tỉnh Mỹ Tho lúc bấy giờ (ngày nay là tỉnh Tiền Giang). Hiện nay, vùng đất này tương ứng với các xã Tân Hòa Đông, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân, Thạnh Hòa cùng thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[4] về việc hợp nhất tỉnh Long Châu Tiền, tỉnh Sa Đéc và tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[5] về việc hợp nhất tỉnh Long An và tỉnh Kiến Tường thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Sau năm 1976
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[6] về việc hợp nhất tỉnh Kiến Tường và tỉnh Long An thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Long An. Ban đầu, toàn bộ đất tỉnh Kiến Tường cũ là huyện Mộc Hóa của tỉnh Long An.
Huyện Mộc Hóa có 30 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mộc Hóa (huyện lỵ) và 29 xã: Bắc Hòa, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Phong Thạnh, Hậu Thạnh, Hưng Điền A, Hưng Điền B, Kiến Bình, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Ninh, Thái Bình Trung, Thái Trị, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thanh, Vĩnh Trị.
Ngày 30 tháng 3 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 71-CP[7] về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Mộc Hóa và huyện Vĩnh Hưng thuộc tỉnh Long An.
- Huyện Mộc Hóa có 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mộc Hóa (huyện lỵ) và 18 xã: Bắc Hòa, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Phong Thạnh, Hậu Thanh, Kiến Bình, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Ninh, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh.
- Huyện Vĩnh Hưng có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 xã: Hướng Điền A, Hướng Điền B, Thái Trị, Thái Bình Trung, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh (huyện lỵ), Vĩnh Trị.
Ngày 20 tháng 7 năm 1978, Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành Quyết định số 127-BT[8] về việc chia xã Bình Hòa thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An thành xã Bình Hòa Đông và xã Bình Hòa Tây.
Huyện Mộc Hóa có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mộc Hóa (huyện lỵ) và 20 xã: Bắc Hòa, Bình Hiệp, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Phong Thạnh, Hậu Thanh, Kiến Bình, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Ninh, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh.
Ngày 19 tháng 9 năm 1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 298-CP[9] về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành huyện Mộc Hóa và huyện Tân Thạnh.
- Huyện Mộc Hóa có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mộc Hóa và 10 xã: Bình Hiệp, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Phong Thạnh, Tân Lập, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh.
- Huyện Tân Thạnh có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 xã: Bắc Hòa, Hậu Thạnh, Kiến Bình, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Ninh, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông.
Ngày 4 tháng 4 năm 1989, Hội đồng bộ trưởng ban hành Quyết định 37-HĐBT[10] về việc:
- Thành lập xã Bình Hòa Trung thuộc huyện Mộc Hóa trên cơ sở một phần của các xã Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây.
- Chia xã Bình Hiệp thuộc huyện Mộc Hóa thành xã Bình Tân và xã Bình Hiệp.
- Chia xã Tân Lập thuộc huyện Mộc Hóa thành xã Tân Lập và xã Tân Thành.
- Chia xã Tuyên Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa thành xã Thạnh Hưng và xã Tuyên Thạnh.
Huyện Mộc Hóa có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mộc Hóa (huyện lỵ) và 14 xã: Bình Hiệp, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Phong Thạnh, Bình Tân, Tân Lập, Tân Thành, Thạnh Hưng, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh.
Ngày 26 tháng 6 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 74-HĐBT[11] về việc:
- Chia xã Thạnh Phước thuộc huyện Mộc Hóa thành xã Thạnh Phước và xã Tân Hiệp.
- Xã Thạnh Phước (mới) có 7.581 hécta diện tích tự nhiên và 2.820 nhân khẩu.
- Xã Tân Hiệp có 2.900 hécta diện tích tự nhiên và 1.950 nhân khẩu.
- Thành lập huyện Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An trên cơ sở 3 xã: Tân Hiệp, Thạnh Phú, Thạnh Phước của huyện Mộc Hóa; thị trấn Thạnh Hóa và 6 xã: Tân Đông, Tân Tây, Thuận Bình, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông, Thủy Tây của huyện Tân Thạnh.
Huyện Mộc Hóa có 57.365 hécta diện tích tự nhiên với 48.205 nhân khẩu; có 13 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm thị trấn Mộc Hóa và 12 xã: Bình Hiệp, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Phong Thạnh, Bình Tân, Tân Lập, Tân Thành, Thạnh Hưng, Thạnh Trị, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh.
Ngày 24 tháng 3 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 27-CP[12] về việc:
- Thành lập xã Bình Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa trên cơ sở 837 hécta diện tích tự nhiên với 108 nhân khẩu của xã Bình Phong Thạnh; 2.726,8 hécta diện tích tự nhiên với 642 nhân khẩu của xã Bình Hòa Đông.
- Xã Bình Thạnh (mới) có 3.563,8 hécta diện tích tự nhiên với 1.750 nhân khẩu.
- Xã Bình Phong Thạnh còn lại 6.621 hécta diện tích tự nhiên với 1.959 nhân khẩu.
- Xã Bình Hòa Đông còn lại 3.666 hécta diện tích tự nhiên với 2.068 nhân khẩu.
- Thành lập xã Tuyên Bình Tây thuộc huyện Mộc Hóa trên cơ sở 4.125 hécta diện tích tự nhiên với 2.602 nhân khẩu của xã Tuyên Bình.
- Xã Tuyên Bình Tây có 4.125 hécta diện tích tự nhiên với 2.602 nhân khẩu.
- Xã Tuyên Bình còn lại 4.819 hécta diện tích tự nhiên với 2.416 nhân khẩu.
- Chuyển các xã Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây thuộc huyện Mộc Hóa về huyện Vĩnh Hưng quản lý.
- Thành lập huyện Tân Hưng thuộc tỉnh Long An trên cơ sở thị trấn Tân Hưng và 10 xã: Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà, Hưng Thạnh, Thạnh Hưng, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh của huyện Vĩnh Hưng.
- Sau khi điều chỉnh địa giới các huyện:
- Huyện Mộc Hóa có 50.054 hécta diện tích tự nhiên với 50.562 nhân khẩu; có 13 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm thị trấn Mộc Hóa và 12 xã: Bình Hiệp, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Phong Thạnh, Bình Tân, Bình Thạnh, Tân Lập, Tân Thành, Thạnh Hưng, Thạnh Trị, Tuyên Thạnh.
- Huyện Vĩnh Hưng còn lại 38.238 ha diện tích tự nhiên với 31.924 nhân khẩu; có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Vĩnh Hưng (huyện lỵ) và 9 xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Vĩnh Bình, Vĩnh Trị, Vĩnh Thuận.
- Huyện Tân Hưng (mới) có 52.437 hécta diện tích tự nhiên với 30.850 nhân khẩu; có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân Hưng và 11 xã: Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà, Hưng Thạnh, Thạnh Hưng, Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh.
Ngày 18 tháng 3 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 33/NQ-CP[13] về việc:
- Thành lập thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An trên cơ sở điều chỉnh 20.428,20 ha diện tích tự nhiên và 64.589 nhân khẩu của huyện Mộc Hóa (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thị trấn Mộc Hóa và 5 xã: Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Hưng và Thạnh Trị, Tuyên Thạnh).
- Điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Mộc Hóa và một phần của xã Tuyên Thạnh để thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường:
- Thành lập Phường 1 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở điều chỉnh 806,22 ha diện tích tự nhiên và 19.544 nhân khẩu của thị trấn Mộc Hóa.
- Thành lập Phường 2 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở 946,50 ha diện tích tự nhiên và 17.208 nhân khẩu còn lại của thị trấn Mộc Hóa.
- Thành lập Phường 3 thuộc thị xã Kiến Tường trên cơ sở điều chỉnh 796,04 ha diện tích tự nhiên và 4.239 nhân khẩu của xã Tuyên Thạnh.
- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường.
- Thị xã Kiến Tường có 20.428,20 ha diện tích tự nhiên và 64.589 nhân khẩu; có 8 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 3 phường: 1, 2, 3 và 5 xã: Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Hưng, Thạnh Trị, Tuyên Thạnh.
- Trong đó, xã Tuyên Thạnh còn lại 3.463,77 ha diện tích tự nhiên và 5.020 nhân khẩu.
- Huyện Mộc Hóa còn lại 29.764,25 ha diện tích tự nhiên, 29.853 nhân khẩu và có 7 đơn vị hành chính cấp xã, vào gồm 7 xã: Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Phong Thạnh (huyện lỵ), Bình Thạnh, Tân Lập, Tân Thành.
Sau 37 năm bị mất tên gọi hoàn toàn, địa danh Kiến Tường giờ đây xuất hiện trở lại khi trở thành tên gọi của một thị xã mới Kiến Tường được thành lập của tỉnh Long An.
Sau nhiều lần chia tách, thay đổi các đơn vị hành chính, vùng đất tỉnh Kiến Tường cũ tương ứng bao gồm thị xã Kiến Tường, các huyện Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Vĩnh Hưng thuộc tỉnh Long An và một phần huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Xem thêm
Chú thích
- ↑ Sắc lệnh số 21-NV.
- ↑ Sắc lệnh số 143-NV về việc để thay đổi địa giới và tên Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn cùng các tỉnh và tỉnh lỵ tại Việt Nam. Địa giới và địa danh các tỉnh ở miền Nam thay đổi nhiều, một số tỉnh mới được thành lập. Theo Sắc lệnh này, địa phận Việt Nam Cộng hòa gồm Đô thành Sài Gòn và 22 tỉnh.
- ↑ Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh (1967). Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia.
- ↑ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Quyết định số 71-CP năm 1978 về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành hai huyện lấy tên là huyện Mộc Hóa và huyện Vĩnh Hưng". Hệ thống pháp luật. ngày 30 tháng 3 năm 1978.
- ↑ "Quyết định số 127-BT năm 1978 về việc chia xã Bình Hòa thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, thành hai xã lấy tên là xã Bình Hòa Đông và xã Bình Hòa Tây". Hệ thống pháp luật. ngày 30 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Quyết định số 298-CP năm 1980 về việc chia huyện Mộc Hóa thuộc tỉnh Long An thành huyện Mộc Hóa và huyện Tân Thạnh và đổi tên huyện Tân Châu cùng tỉnh thành huyện Vàm Cỏ". Hệ thống pháp luật. ngày 19 tháng 9 năm 1980.
- ↑ Quyết định số 37-HĐBT năm 1989 về việc điều chỉnh địa giới thành lập xã thuộc các huyện Tân Thạnh và Mộc Hóa, tỉnh Long An.
- ↑ "Quyết định số 74-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An". Hệ thống pháp luật. ngày 26 tháng 6 năm 1989.
- ↑ "Nghị định số 27-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện, xã thuộc tỉnh Long An". Hệ thống pháp luật. ngày 24 tháng 3 năm 1994.
- ↑ "Nghị quyết số 33/NQ-CP năm 2013 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại; thành lập phường thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An". Hệ thống pháp luật. ngày 18 tháng 3 năm 2013.
