Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | |
|---|---|
Ha Noi National University of Education | |
| Địa chỉ | |
| , , | |
| Thông tin | |
| Loại | Đại học công lập |
| Khẩu hiệu | Chuẩn mực - Sáng tạo - Tiên phong |
| Thành lập |
|
| Hiệu trưởng | PGS. TS. Nguyễn Đức Sơn[1] |
| Website | hnue |
| Thông tin khác | |
| Viết tắt | HNUE là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Ha Noi National University of Education |
| Thành viên | Trường Trung học phổ thông chuyên |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hay Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 (tiếng Anh: Hanoi National University of Education[a] - viết tắt: ĐHSPHN hay HNUE) là một trường đại học công lập tại Việt Nam thành lập từ sau 1967.[2]
Năm 1993, cùng với trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội, ba trường cùng được sắp xếp và trở thành những trường thành viên đầu tiên của đại học Quốc gia Hà Nội.[3] Năm 1999, trường được tách ra khỏi Đại học Quốc gia Hà Nội, và chính thức mang tên gọi Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.[4]
Lịch sử
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 được thành lập theo quyết định số 128/CP, ngày 14 tháng 8 năm 1967 của Hội đồng Chính phủ, trên cơ sở chia tách Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (trước 1967) thành 3 trường: Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Theo quyết định trên, trường đảm nhiệm việc đào tạo các khoa: Văn, Sử, Địa, Tâm lí - Giáo dục, khoa đào tạo giáo viên cấp II về khoa học xã hội.[5][6]
Ngày 10 tháng 12 năm 1993 theo Nghị định 97/CP của Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 được sáp nhập và trở thành một trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội với tên gọi Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.[7] Ngày 12 tháng 10 năm 1999 theo Quyết định 201/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm tách khỏi Đại học Quốc gia Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.[8]
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sau này (còn gọi là Sư phạm 1) đôi khi gây nhầm lẫn với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (trước 1967), do việc sử dụng lại tên gọi “Trường Đại học Sư phạm Hà Nội”. Trường là một trong ba hậu thân của cơ sở ban đầu. Theo quan điểm của đơn vị, trường đại học Sư phạm 1 xem mình là đơn vị kế thừa trực tiếp nhất. [9]
Ngày 18 tháng 11 năm 2025, trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lễ công bố nghị quyết thành lập 3 trường trực thuộc gồm: Trường Khoa học phát triển trẻ thơ; Trường Khoa học giáo dục và trường Toán học và Công nghệ thông tin.[10]
Cơ cấu tổ chức
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội gồm có 24 khoa trực thuộc, các đơn vị nghiên cứu khoa học như Viện Khoa học Xã hội, Viện Khoa học Tự nhiên; ngoài ra có các trường phổ thông trực thuộc, trong đó có Trường Trung học phổ thông chuyên.[11]
Khoa trực thuộc
| Khoa trực thuộc | Năm thành lập | Phụ trách đào tạo sinh viên đại học chuyên ngành | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Toán - Tin | 1951 | Sư phạm Toán học[b] | Sư phạm Toán học (Dạy Toán bằng tiếng Anh) | Toán học | |
| Vật lý[c] | 1951 | Sư phạm Vật lí[d] | Sư phạm Vật lí (Dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kĩ thuật) | Sư phạm Khoa học tự nhiên |
| Hóa học | 1951 | Sư phạm Hóa học[e] | Sư phạm Hoá học (Dạy Hoá học bằng tiếng Anh) | Hoá học | |
| Sinh học | 1951 | Sư phạm Sinh học[f] | Sinh học | Công nghệ sinh học | |
| Công nghệ Thông tin | 2003 | Sư phạm Tin học[g] | Công nghệ thông tin | ||
| Sư phạm Kỹ thuật | 1970 | Sư phạm Công nghệ - Giáo dục STEM | |||
| Ngữ văn | 1951 | Sư phạm Ngữ Văn[h] | Văn học | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | |
| Lịch sử[i] | 1951 | Sư phạm Lịch sử[j] | Sư phạm Lịch sử - Địa lí | Lịch sử | |
| Địa lý | 1956 | Sư phạm Địa lí[k] | |||
| Triết học | 2011 | Triết học | |||
| Lý luận chính trị - Giáo dục công dân | 1976 | Giáo dục Công dân | Giáo dục Chính trị | Chính trị học (Kinh tế chính trị) | |
| Giáo dục Tiểu học | 1983 | Giáo dục Tiểu học | Giáo dục Tiểu học - Sư phạm tiếng Anh | ||
| Giáo dục Mầm non | 1985 | Giáo dục Mầm non | Giáo dục Mầm non - Sư phạm tiếng Anh | ||
| Giáo dục Quốc phòng | 2003 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | |||
| Giáo dục Thể chất | 2001 | Giáo dục Thể chất | |||
| Tiếng Anh | 2001 | Sư phạm Tiếng Anh | Ngôn ngữ Anh | ||
| Tiếng Pháp | 2004 | Sư phạm Tiếng Pháp | |||
| Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc | 2024[13] | Ngôn ngữ Trung Quốc | |||
| Nghệ thuật | 2003 | Sư phạm Âm nhạc | Sư phạm Mỹ thuật | ||
| Giáo dục Đặc biệt | 2001 | Giáo dục Đặc biệt | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | ||
| Tâm lý Giáo dục | 1965 | Tâm lý học Giáo dục | Tâm lý học (Tâm lý học Trường học) | ||
| Quản lý Giáo dục | 1951 | Quản lý Giáo dục | |||
| Việt Nam học | 2004 | Việt Nam học | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| Công tác Xã hội | 2011 | Công tác xã hội | Xã hội học | ||
| Sinh viên theo học ngành này được đăng ký hưởng trợ cấp theo nghị định 116/2020/NĐ-CP[14] |
|---|
Trường phổ thông - mầm non trực thuộc
| Trường trực thuộc | Năm thành lập |
|---|---|
| Trường Mầm non Búp Sen Xanh | 1 tháng 6, 2011 |
| Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành | 2019 |
| Trường Trung học Cơ sở - Trung học Phổ thông Nguyễn Tất Thành | 1998 |
| Trường Trung học Phổ thông chuyên | 1966 |
| Trường THCS Năng Khiếu | 2025 |
Cơ sở khác
Cựu hiệu trưởng

| # | Họ tên | Học hàm, học vị | Chuyên ngành | Nhiệm kì |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lê Văn Thiêm | GS. TSKH. | Toán học | 1951 - 1954 |
| 2 | Đặng Thai Mai | GS. | Văn học | 1954 - 1956 |
| 3 | Phạm Huy Thông | GS. VS. | Sử học | 1956 - 1966 |
| 4 | Nguyễn Lương Ngọc | GS. | Văn học | 1967 - 1975 |
| 5 | Nguyễn Cảnh Toàn | GS. TSKH. | Toán học | 1967 - 1975 |
| 6 | Dương Trọng Bái | GS. | Vật lý | 1976 - 1980 |
| 7 | Phạm Quý Tư | PGS. TS. | Vật lý | 1980 - 1988 |
| 8 | Vũ Tuấn | GS. TS. | Toán học | 1988 - 1992 |
| 9 | Nghiêm Đình Vỳ [3] | PGS. TS. | Sử học | 1992 - 1997 |
| 10 | Đinh Quang Báo | GS. TS. | Sinh học | 1997 - 2006 |
| 11 | Nguyễn Viết Thịnh | GS. TS. | Địa lý | 2006 - 2012 |
| 12 | Nguyễn Văn Minh | GS. TS. | Vật lý | 20 tháng 4,2013 - 30 tháng 4, 2024 |
| 13 | Nguyễn Đức Sơn | PGS.TS. | Tâm lý Giáo dục[18] | 1 tháng 5,2024 - |
Giáo sư
- GS, NGND Nguyễn Lân: giảng viên khoa Tâm lý giáo dục, nhà từ điển học.[4]
- GS, TSKH, NGND Bùi Văn Ba (Phương Lựu), Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 về Văn học cho cụm công trình Lý luận phê bình văn học phương Tây thế kỷ XX; Từ văn học so sánh đến thi học so sánh; Lý luận phê bình văn học; Phương pháp luận nghiên cứu văn học; Tư tưởng văn hoá văn nghệ của chủ nghĩa Mác phương Tây.[19]
- GS, NGND Nguyễn Đình Chú: giảng viên khoa Ngữ văn.[20]
- GS Phùng Văn Tửu: giảng viên khoa Ngữ Văn, Giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ đợt 3.[21]
Cựu sinh viên
- GS, TSKH, NGND Trần Kiên, nguyên trưởng Khoa Sinh học, Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 về Khoa học - Công nghệ cho cụm công trình Động vật chí và Thực vật chí Việt Nam;[22]
- Nguyễn Đình Trí: Giáo sư, TS Toán học, nguyên chủ tịch Hội Toán học Việt Nam;[23]
- Đoàn Quỳnh: Giáo sư Toán học;[24]
- Đặng Hùng Thắng: Giáo sư, TSKH Toán học;[25]
Ghi chú
- ↑ National ở đây không mang nghĩa tương đương "Quốc gia" mà để chỉ đơn vị do nhà nước thành lập - "Quốc lập"
- ↑ gồm Sư phạm chính quy, Sư phạm dạy bộ môn bằng tiếng Anh và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ Khoa Vật lý cùng với khoa Hóa học & Sinh học đào tạo Cử nhân Sư phạm Khoa học Tự nhiên
- ↑ gồm Sư phạm chính quy, Sư phạm dạy bộ môn bằng tiếng Anh và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ gồm Sư phạm chính quy, Sư phạm dạy bộ môn bằng tiếng Anh và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ gồm Sư phạm chính quy, Sư phạm dạy bộ môn bằng tiếng Anh và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ Bao gồm Sư phạm chính quy và Sư phạm dạy bộ môn bằng tiếng Anh
- ↑ Bao gồm Sư phạm chính quy và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ Khoa Lịch sử cùng với khoa Địa lý đào tạo Cử nhân Sư phạm Lịch sử - Địa lý
- ↑ Bao gồm Sư phạm chính quy và Sư phạm chất lượng cao
- ↑ Bao gồm Sư phạm chính quy và Sư phạm chất lượng cao
Tham khảo
- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Bảng xếp hạng TOP 100 Trường Đại học Việt Nam năm 2025". VNUR.VN - Bảng xếp hạng Đại học Việt Nam. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 Nguyễn Mai Hương. "PGS.TS Nghiêm Đình Vỳ với những đóng góp trong buổi đầu xây dựng ĐHQGHN - Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội". 100years.vnu.edu.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- 1 2 Hoàng Lan Anh (ngày 4 tháng 2 năm 2011). "Huyền thoại một gia đình". Báo Người Lao Động điện tử. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
- ↑ Quyết định số 128/CP ngày 14/08/1967 của Thủ tướng Phạm Văn Đồng
- ↑ "Lịch sử ĐHSP Hà Nội: Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1966-1975), phần I - Tin tức & Sự kiện - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội". staff.hnue.edu.vn. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Nghị định 97/CP" (PDF). vnu.edu.vn.
- ↑ Hoàng Lan Anh (ngày 4 tháng 2 năm 2011). "Huyền thoại một gia đình". Báo Người Lao Động điện tử. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "70 năm hành trình đầy tự hào của trường đại học Sư phạm Hà Nội anh hùng". http://www.congdoangdvn.org.vn. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|website= - ↑ tử, Báo Nhân Dân điện (ngày 18 tháng 11 năm 2025). "Thành lập 3 trường thuộc Trường đại học Sư phạm Hà Nội: Bước đi quan trọng trên lộ trình trở thành đại học". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Sư phạm Hà Nội". Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- ↑ "Khoa trực thuộc".
- ↑ "LỄ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA TRUNG QUỐC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI". Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. ngày 27 tháng 3 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Nghị định số 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- ↑ "Các trường phổ thông và mần non". Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- ↑ "Viện Khoa học Xã hội". Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- ↑ "Viện Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đi vào hoạt động". Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. ngày 23 tháng 4 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "ĐHSPHN - Nguyen Duc Son". staff.hnue.edu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Vân Phạm (ngày 26 tháng 11 năm 2014). "Nhà văn - Nhà giáo Bùi Văn Ba: Một đời cống hiến cho khoa học và văn học nghệ thuật". Báo Công lý. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Minh Anh (ngày 21 tháng 1 năm 2020). "Những chuyện "lạ lùng" ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội". thanhtra.com.vn.
- ↑ "Kết luận thanh tra chưa thỏa đáng". Báo Pháp luật Việt Nam điện tử. ngày 16 tháng 12 năm 2014.
- ↑ Thu Hà (ngày 5 tháng 11 năm 2012). "Một người của Hoàng triều vẫn lặng lẽ "đưa đò"". Báo Quân đội nhân dân điện tử.
- ↑ khotrithucso.com, Kho Tri Thức Số-. "Giáo sư Nguyễn Đình Trí người thầy người đồng nghiệp lớn của giới toán học Việt Nam". khotrithucso.com.
- ↑ "Giáo sư Đoàn Quỳnh". cpd.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Vị giáo sư toán học 43 năm đứng lớp và những điều chưa từng kể". VOVlive. ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2021.