Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
| Đại học Đà Nẵng Trường Đại học Sư phạm | |
|---|---|
UDN University of Science and Education | |
| Địa chỉ | |
459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh , , | |
| Thông tin | |
| Loại | Đại học Công lập |
| Khẩu hiệu | Giáo dục toàn diện - Khai phóng - Sáng tạo - Thực nghiệp |
| Thành lập | 4 tháng 4 năm 1994 |
| Mã trường | DDS |
| Hiệu trưởng | PGS TS Võ Văn Minh |
| Giảng viên | 267 |
| Website | https://ued.udn.vn/ |
| Thông tin khác | |
| Thành viên của | Đại học Đà Nẵng |
| Tổ chức và quản lý | |
| Phó hiệu trưởng |
|
| Thống kê | |
| Sinh viên đại học | 10.000 |
| Sinh viên sau đại học | 1500 |
| Nghiên cứu sinh | 50 |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (tiếng Anh: University of Science and Education, the University of Da Nang – UDN-UEd) là trường thành viên Đại học Đà Nẵng, chuyên đào tạo các chuyên ngành sư phạm và cử nhân khoa học, được xếp vào nhóm các trường Đại học Sư phạm trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố miền Trung - Tây Nguyên.
Lịch sử
- Tháng 12 năm 1975, để xây dựng một nền giáo dục mới trên địa bàn Quảng Nam-Đà Nẵng, UBND tỉnh đã quyết định thành lập Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng
- Ngày 03 tháng 11 năm 1976, Cơ sở Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng trực thuộc trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập.
- Ngày 27 tháng 2 năm 1978, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng tách khỏi Đại học Sư phạm Quy Nhơn trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tháng 09 năm 1990, Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng (lúc này đã bao gồm Trường Sư phạm Mẫu giáo Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập vào tháng 08 năm 1985, Trường Nuôi dạy trẻ Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập tháng 10 năm 1987 và Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý và Nghiệp vụ giáo dục Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập tháng 07 năm 1988) được UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định sáp nhập vào Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng.
- Ngày 04 tháng 04 năm 1994, Trường Đại học Sư phạm trực thuộc Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 32/CP của Chính phủ trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, bộ môn cơ bản của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bộ môn văn hóa của Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi.
- Ngày 26 tháng 8 năm 2002, Trường Đại học Ngoại ngữ trực thuộc Đại học Đà Nẵng được thành lập theo theo quyết định số 709/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở tách và tổ chức lại 5 khoa ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm.
Chất lượng đào tạo
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại. Bao gồm một hệ thống các giảng đường, phòng học với hàng trăm phòng khác nhau với tổng diện tích 10.000 m², 9 phòng multimedia với 700 máy vi tính (laptop) nối mạng, 1 phòng máy chủ, 3 phòng sản xuất giáo trình điện tử. Hệ thống 39 phòng thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh, Địa...phòng thực hành Âm nhạc với nhiều thiết bị hiện đại. Hội trường lớn có sức chứa trên 600 chỗ. Thư viện tổng hợp với hàng vạn bản sách. Tất cả các phòng, khoa, đơn vị trực thuộc đều được kết nối mạng cáp quang nội bộ Đại học Đà Nẵng và trong khuôn viên nhà trường có thể kết nối mạng Internet không dây.
Dưới thời Hiệu trưởng Võ Văn Minh, một số tòa nhà, khu giảng đường và phòng họp được đổi tên sang các từ có ý nghĩa văn hóa:
- Tòa Nhà Khuê Văn (Nhà A5 cũ)
- Tòa Nhà Đoàn kết (Nhà A6 cũ)
- Tòa Nhà Cân Bằng (Nhà B1 cũ)
- Tòa nhà Chinh phục (Nhà thể thao)
- Tòa Nhà Khám Phá (Nhà B2 cũ)
- Tòa nhà Sáng tạo (Nhà B3 cũ)
- Tòa Nhà Tri thức (Nhà B4 cũ)
- Tòa Nhà Khai trí (Nhà A2 cũ)
- Tòa Nhà Sắc màu (Trường Mẫu giáo cũ)
- Tòa Nhà Khai sáng (Nhà A cũ)
- Tòa Nhà Thanh xuân (Ký túc xá - Nhà 1)
- Tòa Nhà Kết nối (Ký túc xá - Nhà 2)
- Tòa Nhà Nghĩa Tình (Ký túc xá - Nhà 3)
- Công viên Khai Minh
- Công viên Phan Chu Trinh
- Công viên Chu Văn An
- Công viên Cầu Hiền Tài
Đội ngũ giảng viên
Trường Đại học Sư phạm hiện có 267 giảng viên, trong đó có 14 phó giáo sư, 125 tiến sĩ, 142 thạc sĩ.[1]
Lãnh đạo Nhà trường
Đảng ủy
| TT | Họ và tên | Chức vụ / Đơn vị |
| 1 | Nguyễn Thị Trâm Anh | Bí thư Đảng ủy |
| 2 | Võ Văn Minh | Đảng ủy viên Đại học Đà Nẵng, Phó Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng |
| 3 | Nguyễn Văn Hiếu | Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng |
| 4 | Phan Đức Tuấn | Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng |
| 5 | Đinh Thị Mỹ Hạnh | Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng |
| 6 | Nguyễn Văn Đông | Đảng ủy viên, Trưởng phòng Tổ chức |
| 7 | Nguyễn Duy Phương | Đảng ủy viên, Trưởng Khoa Sử - Địa - Chính trị |
Ban Giám hiệu
| TT | Chức vụ | Cá nhân | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Hiệu trưởng | PGS.TS Võ Văn Minh | Phó Bí thư Đảng ủy, Nguyên Chủ tịch Hội Đồng trường |
| 2 | Phó Hiệu trưởng | PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu | Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng Khoa Vật lí |
| 3 | Phó Hiệu trưởng | TS Đinh Thị Mỹ Hạnh | Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng Ban Công tác Học sinh sinh viên Đại học Đà Nẵng |
| 4 | Phó Hiệu trưởng | TS Phan Đức Tuấn | Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng phòng Đào tạo |
Hiệu trưởng qua các thời kỳ
| TT | Họ tên | Thời gian | Thời gian tại nhiệm | Khoa Chuyên ngành | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TS. Nguyễn Khắc Sính | 1994 - 1999 | 5 năm | Ngữ văn - Truyền thông | |
| 2 | PGS. TS Lê Văn Sơn | 1999 - 2009 | 10 năm | Toán - Tin | Đã mất |
| 3 | PGS. TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh | 2009 - 2017 | 8 năm | Lý - Hóa | |
| 4 | PGS. TS Lưu Trang | 2017 - 2024 | 7 năm | Sử - Địa - Chính trị | |
| 5 | PGS. TS Võ Văn Minh | 2024 - nay | Chưa xác định | Sinh - Nông nghiệp - Môi trường |
Tổ chức
Phòng chức năng
| Tên phòng | Trưởng phòng | Chức năng | Chức năng nhiệm vụ |
|---|---|---|---|
| Phòng Tổ chức | TS. Nguyên Văn Đông | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: quản trị nguồn nhân lực; thanh tra - pháp chế; phục vụ Hội đồng trường, công tác Đảng và các đoàn thể. |
|
| Phòng Hành chính | ThS. Nguyễn Vinh San | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: công tác văn phòng; lễ tân - khánh tiết, truyền thông; cảnh quan môi trường. |
|
| Phòng Đào tạo | TS. Trần Đức Mạnh | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý các hoạt động đào tạo trong toàn Trường, ngoại trừ việc quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài |
|
| Phòng Quản lý người học - Thư viện | TS. Trương Trung Phương | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; quản lý các hoạt động liên quan đến người học; quản lý y tế; kết nối cựu người học, cựu giáo chức và phụ trách "UED Museum". |
|
| Phòng Khoa học - Công nghệ thông tin - Hợp tác quốc tế | PGS.TS Nguyễn Minh Lý | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động khoa học, công nghệ; quản lý tạp chí và ấn phẩm khoa học; quản lý hoạt động hợp tác với các đối tác ngoài nước; quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài. |
|
| Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng | ThS. Trương Văn Thanh | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục. |
|
| Phòng Cơ sở vật chất | ThS. Trần Đoàn Vũ | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác quản lý đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, quản lý tài sản. |
|
| Phòng Kế hoạch - Tài chính | ThS. Nguyễn Văn Khánh | Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác kế hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài chính. |
|
Khoa chuyên ngành
| Tên Khoa | Chủ nhiệm Khoa |
|---|---|
| Khoa Toán - Tin | PGS. TS. Phạm Quý Mười |
| Khoa Lý - Hoá | TS Nguyễn Quý Tuấn |
| Khoa Sinh - Nông nghiệp - Môi trường | PGS.TS Trịnh Đăng Mậu |
| Khoa Ngữ văn - Truyền thông | TS. Hồ Trần Ngọc Oanh |
| Khoa Sử - Địa - Chính trị | PGS.TS. Nguyễn Duy Phương |
| Khoa Tâm lý - Giáo dục - Công tác xã hội | PGS.TS. Lê Mỹ Dung |
| Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non | TS. Võ Thị Bảy |
| Khoa Giáo dục Nghệ thuật và Thể chất | TS. Trương Quang Minh Đức |
Tổ chức Đảng, Đoàn thể
| Tên tổ chức Đoàn thể | Tên lãnh đạo cấp trưởng | Chức vụ |
|---|---|---|
| Đảng bộ | PGS.TS Nguyễn Thị Trâm Anh | Bí thư Đảng ủy |
| Công Đoàn | TS. Đinh Thị Mỹ Hạnh | Chủ tịch Công Đoàn |
| Hội Cựu chiến binh | TS. Bùi Việt Phú | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh |
| Đoàn Thanh niên | TS. Nguyễn Hoàng Tịnh Uyên | Bí thư Đoàn trường |
| Hội Sinh viên | TS. Tăng Chánh Tín | Chủ tịch Hội Sinh viên trường |
Các trung tâm trực thuộc
| Tên Trung tâm | Tên Giám đốc |
|---|---|
| Trung tâm Nghiên cứu phát triển chương trình | TS. Lê Thanh Huy |
| Trung tâm Tiếng Việt và Văn hóa Việt | TS. Nguyễn Hoàng Thân |
| Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp | ThS. Nguyễn Viết Hải Hiệp |
| Trung tâm Tin học | TS. Trịnh Thế Anh |
Hệ thống đào tạo
Trình độ Đại học
| TT | Khoa chuyên ngành | Tên ngành | Tên viết tắt |
|---|---|---|---|
| I | KHỐI SƯ PHẠM (19 NGÀNH) | ||
| 1 | Khoa Toán - Tin | Sư phạm Toán học | ST |
| 2 | Sư phạm Tin học | SPT | |
| 3 | Khoa Lý - Hóa | Sư phạm Vật lý | SVL |
| 4 | Sư phạm Hoá học | SHH | |
| 5 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | SKT | |
| 6 | Khoa Sinh - Nông nghiệp - Môi trường | Sư phạm Sinh học | SS |
| 7 | Khoa Ngữ văn - Truyền thông | Sư phạm Ngữ văn | SNV |
| 8 | Khoa Sử - Địa - Chính trị | Sư phạm Lịch sử | SLS |
| 9 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | SLD | |
| 10 | Sư phạm Địa lý | SDL | |
| 11 | Giáo dục Chính trị | SGC | |
| 12 | Giáo dục Công dân | SCD | |
| 13 | Giáo dục Pháp luật | SPL | |
| 14 | Khoa Giáo dục Nghệ thuật và Thể chất | Sư phạm Âm nhạc | SAN |
| 15 | Sư phạm Mỹ thuật | SMT | |
| 16 | Giáo dục Thể chất | SGT | |
| 17 | Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non | Giáo dục Tiểu học | STH |
| 18 | Sư phạm Tin học - Công nghệ (Tiểu học) | STC | |
| 19 | Giáo dục Mầm non | SMN | |
| II | KHỐI CỬ NHÂN (16 CHUYÊN NGÀNH) | ||
| 20 | Khoa Toán - Tin | Khoa học Dữ liệu | CKD |
| 21 | Cử nhân Công nghệ Thông tin | CNTT | |
| 22 | Khoa Lý - Hóa | Cử nhân Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Thiết kế vi mạch, Kỹ thuật hạt nhân và năng lượng tái tạo) | CVK |
| 23 | Cử nhân Hóa học (chuyên ngành Phân tích - Môi trường) | CHP | |
| 24 | Cử nhân Hoá học (chuyên ngành Hóa Dược) | CHD | |
| 25 | Khoa Sinh – Nông nghiệp - Môi trường | Cử nhân Công nghệ Sinh học (chuyên ngành Ứng dụng Công nghệ Sinh học trong Nông nghiệp - Dược liệu - Môi trường) | CNSH |
| 26 | Cử nhân Quản lý Tài nguyên - Môi trường | CTM | |
| 27 | Khoa Ngữ văn - Truyền thông | Cử nhân Văn học | CVH |
| 28 | Cử nhân Văn hóa học (chuyên ngành Quản lý văn hóa) | CVHH | |
| 29 | Cử nhân Báo chí | CBC | |
| 30 | Cử nhân Quan hệ công chúng | CQCC | |
| 31 | Khoa Sử - Địa - Chính trị | Cử nhân Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | CLS |
| 32 | Cử nhân Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa - Du lịch) | CVNH | |
| 33 | Cử nhân Địa lý học (chuyên ngành Địa lý Du lịch) | CDDL | |
| 34 | Khoa Tâm lý – Giáo dục | Cử nhân Tâm lý học | CTL |
| 35 | Cử nhân Công tác Xã hội | CTXH | |
Thạc sĩ - đào tạo 17 chuyên ngành:
- Hóa lý
- Phương pháp toán sơ cấp
- Đại số và lí thuyết số
- Toán giải tích
- Hóa hữu cơ
- Hệ thống thông tin
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Toán học, Tin học, Vật lý, Sinh học, Ngữ văn, Địa lý)
- Quản lí giáo dục
- Sinh thái học
- Văn học Việt Nam
- Ngôn ngữ học
- Lịch sử Việt Nam
- Việt Nam học
- Tâm lý học
- Sinh học thực nghiệm
- Giáo dục học (Giáo dục học, Tiểu học, Mầm non)
- Quản lý tài nguyên và môi trường
Tiến sĩ - đào tạo 10 chuyên ngành:
- Hoá Hữu cơ
- Ngôn ngữ học
- Văn học Việt Nam
- Quản lý giáo dục
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
- Hệ thống thông tin
- Đại số và lý thuyết số
- Lịch sử Việt Nam
- Sinh học
- Toán học
Hợp tác đào tạo
Hiện trường có quan hệ hợp tác đào tạo với nhiều trường Đại học, viện nghiên cứu khác trong nước. Ngoài ra, trường còn liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trường cao đẳng trong cả nước, bồi dưỡng, nâng chuẩn giáo viên các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông, đào tạo các ngành cử nhân khoa học, trung cấp tin học... (trong danh mục hệ chính quy của trường). Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tốt nghiệp cử nhân khoa học có nguyện vọng làm giáo viên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2 cho giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp.
Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của Đại học Đà Nẵng, trường có quan hệ hợp tác với các trường Đại học, viện nghiên cứu thuộc các nước Đông Âu, Nga và các nước SNG, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Canada, Úc, Ấn Độ và các nước thuộc khối ASEAN. Qua 4 năm thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, nhà trường đã tiếp nhận đào tạo cho trên 500 lưu học sinh thuộc các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, CHDCND Lào... Hiện tại, đang có trên 150 lưu học sinh nhiều nước đang theo học tiếng Việt và các chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng.
Thành tích đào tạo
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
- Qua gần 50 năm xây dựng, phát triển và 30 năm hội nhập Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng đã đào tạo được hàng ngàn thạc sĩ và tiến sĩ, hơn 15.000 cử nhân sư phạm và cử nhân khoa học, hơn 14.000 cử nhân cao đẳng sư phạm, 17.500 trung cấp sư phạm tiểu học và mầm non. Chuẩn hoá gần 18.000 giáo viên các cấp, đào tạo gần 5.000 cán bộ quản lý giáo dục.
- Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng đã được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1985), Huân chương Lao động hạng Nhì (2002), Huân chương Lao động hạng Nhất (2015), Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (2021) cùng nhiều Cờ, Bằng khen khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trường là cơ sở giáo dục Đại học đầu tiên của Việt Nam được kiểm định và công nhận đạt chất lượng bởi một tổ chức kiểm định độc lập.