Bước tới nội dung

Nacho Fernández

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nacho
Nacho năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủJosé Ignacio Fernández Iglesias[1]
Ngày sinh18 tháng 1, 1990 (36 tuổi)[2]
Nơi sinhMadrid, Tây Ban Nha[3]
Chiều cao1,8 m (5 ft 11 in)[3]
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al Qadsiah
Số áo6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
1999–2001AD Complutense Alcalá
2001–2009Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2009–2013Real Madrid B105(4)
2011–2024Real Madrid242(12)
2024–Al Qadsiah31(0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2005U-16 Tây Ban Nha1(0)
2006–2007U-17 Tây Ban Nha11(0)
2008–2009U-19 Tây Ban Nha9(2)
2011–2013U-21 Tây Ban Nha6(0)
2013–Tây Ban Nha29(1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Tây Ban Nha
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Vô địchĐức 2024
UEFA Nations League
Vô địchHà Lan 2023
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Vô địchIsrael 2013
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu
Vô địchBỉ 2007
Cúp bóng đá U-17 thế giới
Á quânHàn Quốc 2007
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 20 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 14 tháng 7 năm 2024

José Ignacio Fernández Iglesias (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [xoˈse jɣˈnaθjo feɾˈnandeθ iˈɣlesjas]; sinh ngày 18 tháng 1 năm 1990), thường được biết đến với tên gọi Nacho Fernández hay Nacho (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈnatʃo]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ biên cho câu lạc bộ Saudi Pro League Al Qadsiahđội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Madrid, Nacho tham gia đội trẻ của Real Madrid ở tuổi 11. Anh đã có màn ra mắt với đội trẻ của Real Madrid ở mùa giải 2008-2009, chơi hai trận ở Segunda División B và sau đó xuất hiện trong hai mùa giải nữa.

Ngày 23 tháng 4 năm 2011 Nacho tham gia trận đấu đầu tiên cùng đội bóng của anh - tại La Liga - lần đầu tiên, bắt đầu từ vị trí hậu vệ cánh trái trong chiến thắng 3-6 trước Valencia CF, và chơi trong toàn bộ trận đấu. Anh có trận đấu thứ hai cho đội một tuần sau, trong trận thua Real Zaragoza 2-3 tại sân nhà.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 30 tháng 5 năm 2025[4][5]
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc gia[a]Châu lụcKhácTổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Real Madrid Castilla2008–09Segunda División B2020
2009–10211211
2010–113002[b]0320
2011–123334[b]0373
2012–13Segunda División190190
Tổng cộng1054601114
Real Madrid2010–11La Liga20000020
2011–120010000010
2012–1390301[c]000130
2013–14120403[c]0190
2014–15141206[c]000221
2015–16160105[c]1221
2016–17282514[c]02[d]0393
2017–18273608[c]11[d]0424
2018–19200505[c]000300
2019–2061311[c]000102
2020–21241008[c]01[e]0331
2021–22283309[c]02[e]0423
2022–23271508[c]04[f]0441
2023–242902012[c]02[e]0450
Tổng cộng2421240270212036416
Al Qadsiah2024–25Saudi Pro League31050360
2025–2600000000
Tổng cộng3105000360
Tổng cộng sự nghiệp3781645270218051120
  1. Bao gồm Copa del Rey, King's Cup
  2. 1 2 Số lần ra sân tại Segunda División B play-offs
  3. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. 1 2 Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  5. 1 2 3 Số lần ra sân tại Supercopa de España
  6. Hai lần ra sân tại Supercopa de España, hai lần ra sân tại FIFA Club World Cup

Quốc tế

Nacho trong màu áo Tây Ban Nha năm 2015
Tính đến 14 tháng 7 năm 2024[6]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Tây Ban Nha201310
201510
201650
201770
201881
202320
202450
Tổng cộng291

Bàn thắng quốc tế

Tỷ số Tây Ban Nha viết trước.[6]

STTNgàySânTrận thứĐối thủBàn thắngTỷ sốKhuôn khổ
115 tháng 6 năm 2018Sân vận động Fisht Olympic, Sochi, Nga18 Bồ Đào Nha3–23–3FIFA World Cup 2018

Danh hiệu

Real Madrid Castilla[7]

  • Segunda División B: 2011–12

Real Madrid[7]

U-17 Tây Ban Nha[7]

U-21 Tây Ban Nha[7]

Tây Ban Nha

Tham khảo

  1. "Acta del Partido celebrado el 24 de octubre de 2010, en Majadahonda" [Minutes of the Match held on 24 October 2010, in Majadahonda] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
  2. "FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF" (PDF). FIFA. ngày 30 tháng 11 năm 2017. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017.
  3. 1 2 "Nacho". Real Madrid CF. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
  4. "Nacho". Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014.
  5. Bản mẫu:ESPN FC
  6. 1 2 "Nacho". EU-Football.info. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2015.
  7. 1 2 3 4 "Nacho – Trophies". Soccerway. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016.
  8. "Real Madrid crowned champions after Barca's defeat at Girona". BBC Sport. ngày 4 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2024.
  9. "Real Madrid 2 Barcelona 0 (5–1 on aggregate): Woeful Barca dismissed as Zinedine Zidane's unstoppable side win Super Cup". The Daily Telegraph. ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2017.
  10. "Cristiano Ronaldo free-kick fires Real Madrid to Club World Cup glory". The Guardian. ngày 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.
  11. UEFA.com. "Spain 2-1 England | UEFA EURO 2024 Final". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.

Liên kết ngoài