Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Lockheed X-17 |
|---|
 |
| Loại | Thử nghiệm trở lại bầu khí quyển |
|---|
|
| Nhà sản xuất | Lockheed |
|---|
|
| Chiều dài | 40 ft 4 in (12,3 m) |
|---|
| Đường kính | Tầng 1: 2 ft 7 in (0,79 m) Tầng 2: 2 ft 5 in (0,43 m) Tầng 3: 0 ft 9.7 in (0,25 m) |
|---|
|
| Động cơ | Tầng 1:1x rocket nhiên liệu rắn Thiokol XM20 Sergeant, 48.000 lbf (213 kN) Tầng 2: 3x rocket nhiên liệu rắn Thiokol XM19 Recruit, 33.900 lbf (150 kN) (mỗi chiếc) Tầng 3: 1x rocket nhiên liệu rắn Thiokol XM19E1 Recruit, 35.950 lbf (160 kN) |
|---|
| Sải cánh | 7 ft 7 in (2,3 m) |
|---|
| Tầm hoạt động | 135 dặm (217 km) |
|---|
| Độ cao bay | 250 mi (400 km) |
|---|
| Tốc độ | Mach 14.5 |
|---|
Lockheed X-17 tại bệ phóngLockheed X-17 là một loại rocket nghiên cứu sử dụng nhiên liệu rắn 3 tầng dùng để thử nghiệm tác động khi trở lại bầu khí quyển ở vận tốc cao.
Tham khảo
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Lockheed X-17.
- Chú thích
- Tài liệu
|
|---|
| Vận tải | | Dòng Vega | |
|---|
| Dòng Electra | |
|---|
| Dòng Constellation | |
|---|
| Dòng C-130 Hercules | |
|---|
| Dòng L-188 Electra | |
|---|
| Các loại khác | |
|---|
|
|---|
Tiêm kích- ném bom | | Dòng Lightning | |
|---|
| Dòng Shooting Star | |
|---|
| Dòng Starfighter | |
|---|
| Dòng Raptor | |
|---|
| Các loại khác | |
|---|
|
|---|
| Trinh sát | | Dòng Blackbird | |
|---|
| Tuần tra hàng hải | |
|---|
| Các loại khác | |
|---|
| UAV | - Aequare
- AQM-60
- Cormorant (UAV)
- Desert Hawk
- Desert Hawk III
- Fury
- MQM-105
- Polecat
- RQ-3
- RQ-170
- SR-72
- X-44 (UAV)
|
|---|
|
|---|
| Huấn luyện | |
|---|
| Trực thăng | - CL-475
- XH-51
- AH-56 Cheyenne
- VH-71 Kestrel
- VH-92 Patriot
|
|---|
| Thử nghiệm | |
|---|
Máy bay hạng nhẹ | - Big Dipper
- Explorer
- L-402
- Little Dipper
|
|---|
| Tên lửa | |
|---|
| Động cơ | |
|---|
Số định danh của nhà sản xuất | |
|---|
Định danh máy bay thử nghiệm USAF/Liên quân từ 1941 ( Máy bay-X) |
|---|
| 1–25 | |
|---|
| 26–50 | |
|---|
| 50– | |
|---|
| Xem thêm | |
|---|
1 Không sử dụng. |