Bước tới nội dung

Lepidoperca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lepidoperca
Phân loại khoa học e
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Lepidoperca
Regan, 1914
Loài điển hình
Lepidoperca inornata[1]
Regan, 1914
Loài
10 loài

Lepidoperca là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Charles Tate Regan vào năm 1914.

Từ nguyên

Tên gọi của chi được ghép từ lepĭ́s (λεπίς trong tiếng Hy Lạp cổ đại nghĩa là "vảy") và perca, trong trường hợp này có lẽ là từ viết tắt của chi Caesioperca, do loài điển hình được mô tả là gần giống với C. coatsii ở thời điểm đó nhưng có vảy lớn hơn.[2]

Loài

Có 10 loài được công nhận trong chi này:[3]

Phân bố

Ngoại trừ L. coatsii được tìm thấy ở hai đại dương (phía nam của cả Đại Tây DươngẤn Độ Dương), 9 loài còn lại có phân bố ở Nam Thái Bình Dương, và chỉ được tìm thấy ở Úc hoặc New Zealand.[4]

Mô tả chung

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–18; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7–9; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 15–17; Tia vây đuôi: 15.[4]

Tham khảo

  1. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Lepidoperca". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  2. Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
  3. Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 16–17.
  4. 1 2 3 4 Katayama, Masao; Fujii, Eiichi (1982). "Two New Species of the Anthiine Genus Lepidoperca from Australia and New Zealand". Japanese Journal of Ichthyology. Quyển 29 số 3. tr. 241–252. doi:10.11369/jji1950.29.241.