Lepidoperca
| Lepidoperca | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Lepidoperca Regan, 1914 |
| Loài điển hình | |
| Lepidoperca inornata[1] Regan, 1914 | |
| Loài | |
10 loài | |
Lepidoperca là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Charles Tate Regan vào năm 1914.
Từ nguyên
Tên gọi của chi được ghép từ lepĭ́s (λεπίς trong tiếng Hy Lạp cổ đại nghĩa là "vảy") và perca, trong trường hợp này có lẽ là từ viết tắt của chi Caesioperca, do loài điển hình được mô tả là gần giống với C. coatsii ở thời điểm đó nhưng có vảy lớn hơn.[2]
Loài
Có 10 loài được công nhận trong chi này:[3]
- Lepidoperca aurantia Roberts, 1989
- Lepidoperca brochata Katayama & Fujii, 1982[4]
- Lepidoperca caesiopercula (Whitley, 1951)
- Lepidoperca coatsii (Regan, 1913)
- Lepidoperca filamenta Roberts, 1987
- Lepidoperca inornata Regan, 1914
- Lepidoperca magna Katayama & Fujii, 1982[4]
- Lepidoperca occidentalis Whitley, 1951
- Lepidoperca pulchella (Waite, 1899)
- Lepidoperca tasmanica Norman, 1937
Phân bố
Ngoại trừ L. coatsii được tìm thấy ở hai đại dương (phía nam của cả Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương), 9 loài còn lại có phân bố ở Nam Thái Bình Dương, và chỉ được tìm thấy ở Úc hoặc New Zealand.[4]
Mô tả chung
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–18; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7–9; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 15–17; Tia vây đuôi: 15.[4]
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Lepidoperca". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
- ↑ Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 16–17.
- 1 2 3 4 Katayama, Masao; Fujii, Eiichi (1982). "Two New Species of the Anthiine Genus Lepidoperca from Australia and New Zealand". Japanese Journal of Ichthyology. Quyển 29 số 3. tr. 241–252. doi:10.11369/jji1950.29.241.
Bài viết này cần có thêm thể loại hoặc cần được xếp vào các thể loại cụ thể hơn. (tháng 2/2026) |