Lepidoperca tasmanica
| Lepidoperca tasmanica | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Lepidoperca |
| Loài: | L. tasmanica |
| Danh pháp hai phần | |
| Lepidoperca tasmanica Norman, 1937 | |
Lepidoperca tasmanica là một loài cá biển thuộc chi Lepidoperca trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1937.[1]
Từ nguyên
Từ định danh tasmanica được đặt theo tên gọi của đảo Tasmania, nơi mà mẫu định danh của loài cá này được thu thập.[2]
Phân bố và môi trường sống
L. tasmanica hiện được biết đến ở phía đông đảo Tasmania (Úc) và New Zealand.[3] L. tasmanica sống ở vùng biển sâu, được tìm thấy ở độ sâu khoảng 10–370 m.[4]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở L. tasmanica là 20 cm. Cá có khoảng 12 sọc đỏ gợn sóng dọc theo các hàng vảy bên lườn. Vây lưng có đốm đen giữa các màng gai. Đầu màu đỏ hồng, trắng ở dưới. Một đốm đỏ mờ trên cuống đuôi.[4]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: ?; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 8; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: ?; Tia vây đuôi: 17.[4]
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Lepidoperca tasmanica". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project.
- ↑ Roberts, Clive D. (1989). "A revision of New Zealand and Australian orange perches (Teleostei; Serranidae) previously referred to Lepidoperca pulchella (Waite) with description of a new species of Lepidoperca from New Zealand". Journal of Natural History. Quyển 23 số 3. tr. 557–589. doi:10.1080/00222938900770321. ISSN 0022-2933.
- 1 2 3 Bray, D.J. (2018). "Tasmanian Perch, Lepidoperca tasmanica (Norman, 1937)". Fishes of Australia.