Kiwoom Heroes
| Kiwoom Heroes | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| 키움 히어로즈 | |||||
| |||||
| Thông tin | |||||
| Giải | KBO League (2008–nay) | ||||
| Vị trí | Seoul | ||||
| Sân nhà | Gocheok Sky Dome (2016–nay) | ||||
| Năm thành lập | 2008 | ||||
| Tên cũ |
| ||||
| Sân đấu cũ | Sân vận động bóng chày Mokdong (2008–2015) | ||||
| Màu | Đỏ đun, trắng và xám | ||||
| Linh vật | Dongeuli, Teokdori, DomDomI | ||||
| Huấn luyện viên trưởng | Seol Jong-jin (tạm quyền) | ||||
| Trang chủ | www | ||||
| Đồng phục | |||||
| |||||
Kiwoom Heroes (tiếng Hàn: 키움 히어로즈) là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp thành viên của giải KBO League (Hàn Quốc) có trụ sở tại Seoul. Heroes thi đấu trên sân nhà tại Gocheok Sky Dome ở Gocheok-dong, một khu phố nằm ở phía tây nam Seoul. Linh vật của Heroes là Teokdori (턱돌이).
Năm 2014, đội dự bị của câu lạc bộ đổi tên thành Hwaseong Heroes (화성 히어로즈), khác với đội một. Năm 2019, Hwaseong Heroes đổi tên thành Goyang Heroes (고양 히어로즈) cho tới nay.
Lịch sử Kiwoom Heroes
Tiền thân
CLB Heroes có tiền thân là một trong sáu câu lạc bộ được thành lập vào mùa giải KBO đầu tiên năm 1982 tại Incheon với tên gọi Sammi SuperStars. Sau đó, CLB lần lượt đổi chủ và đổi tên thành Chungbo Pintos và Pacific Dolphins. Sau khi được bán cho Hyundai vào năm 1996, CLB đổi tên thành Hyundai Unicorns và chuyển từ Incheon đến Suwon. CLB Unicorns đã có bốn lần giành chức vô địch KBO (1998, 2000, 2003 và 2004).
CLB Heroes (2008 - nay)
Tháng 1 năm 2008, CLB Unicorns bị giải thể. Sau đó, Centennial Investments, một nhóm nhà đầu tư cá nhân do Lee Chang-suk đứng đầu, đã thành lập một đội bóng mới thay thế có tên là Woori Heroes. Trong đó, không giống như các câu lạc bộ khác trong giải KBO League, vốn được kiểm soát bởi các tập đoàn lớn, Heroes thuộc sở hữu tư nhân chứ không phải thuộc sở hữu của nhà tài trợ chính là Công ty thuốc lá Woori. Tuy nhiên, giữa mùa giải 2008, Woori đột ngột chấm dứt hợp đồng tài trợ do CLB chưa thanh toán đầy đủ phí thành viên KBO, và CLB hoạt động trong phần còn lại của mùa giải với tên gọi Heroes.[1] CLB mang tên Seoul Heroes trong mùa giải 2009, trước khi hãng lốp xe Nexen trở thành nhà tài trợ chính vào ngày 8 tháng 2 năm 2010 và CLB đổi tên thành Nexen Heroes.
Sau khi kết thúc mùa giải 2008 ở vị trí thứ 7, huấn luyện viên trưởng đầu tiên của CLB là Lee Gwang-hwan bị sa thải, và thay thế cho ông là Kim Si-jin, khi đó là giám sát viên của KBO. Tuy nhiên, do không thể cải thiện thành tích, HLV Kim bị sa thải sau mùa giải 2012, và trợ lý HLV Yeom Gyeong-yeop, được bổ nhiệm thay thế chức HLV trưởng. CLB sau đó đã thành công lọt vào vòng play-off lần đầu tiên vào mùa giải 2013. Tiếp đó, trong vòng bán kết play-off năm 2014 gặp LG Twins, Heroes đã thắng với tỷ số ván 3-1 và lần đầu tiên thành công tiến vào chung kết Korean Series kể từ khi thành lập năm 2008, tuy nhiên đã phải nhận thất bại chung cuộc trước Samsung Lions tới tỷ số ván 2-4. Năm 2015, Heroes kết thúc mùa giải chính ở vị trí thứ 4, và thành công tiến vào vòng play-off KBO năm thứ ba liên tiếp. Tuy nhiên, họ đã kết thúc mùa giải sau khi thua Doosan với tỷ số ván 1-3 ở tứ kết. Sau khi hợp đồng tài trợ chính với Nexen Tire hết hạn sau mùa giải 2015, Heroes đã ký gia hạn hợp đồng tài trợ với họ đến mùa giải 2018 vào ngày 5 tháng 11 năm 2015, sau khi không tìm được nhà tài trợ mới.[2]
Vào ngày 6 tháng 11 năm 2018, CLB đã ký hợp đồng tài trợ chính 5 năm với Kiwoom Securities bắt đầu từ mùa giải 2019, và CLB đổi tên thành Kiwoom Heroes vào ngày 20 tháng 12.[3] Ở mùa giải chính thức năm 2019, Heroes đứng thứ 3, và đánh bại SK Wyverns tại bán kết play-off để lần thứ hai có mặt tại Korean Series, nhưng lại thua trắng bốn ván trước Doosan Bears, và kết thúc ở vị trí á quân.
Thành tích từng mùa giải Kiwoom Heroes
| Mùa | Sân nhà | Hạng | Mùa giải chính thức | Playoff | Giải thưởng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | T | B | H | %T | BA | HR | ERA | |||||
| 2008 | Mokdong Baseball Stadium | 7/8 | 7/8 | 126 | 50 | 76 | 0 | .397 | .266 | 70 | 4.43 | Không giành quyền tham dự | |
| 2009 | 6/8 | 6/8 | 133 | 60 | 72 | 1 | .451 | .272 | 153 | 5.40 | Không giành quyền tham dự | ||
| 2010 | 7/8 | 7/8 | 133 | 52 | 78 | 3 | .391 | .262 | 87 | 4.55 | Không giành quyền tham dự | ||
| 2011 | 8/8 | 8/8 | 133 | 51 | 80 | 2 | .389 | .245 | 79 | 4.36 | Không giành quyền tham dự | ||
| 2012 | 6/8 | 6/8 | 133 | 61 | 69 | 3 | .469 | .243 | 102 | 3.83 | Không giành quyền tham dự | Park Byung-ho (MVP) Seo Geon-chang (ROTY) | |
| 2013 | 4/9 | 3/9 | 128 | 72 | 54 | 2 | .571 | .272 | 125 | 4.12 | Thua tứ kết vs. Doosan Bears (2–3) | Park Byung-ho (MVP) | |
| 2014 | 2/9 | 2/9 | 128 | 78 | 48 | 2 | .619 | .298 | 199 | 5.25 | Thắng bán kết vs. LG Twins (3–1) Thua Korean Series vs. Samsung Lions (2–4) | Seo Geon-chang (MVP) | |
| 2015 | 4/10 | 4/10 | 144 | 78 | 65 | 1 | .545 | .298 | 203 | 4.91 | Thắng wild card vs. SK Wyverns (1–0) Thua tứ kết vs. Doosan Bears (1–3) | ||
| 2016 | Gocheok Sky Dome | 3/10 | 3/10 | 144 | 77 | 66 | 1 | .538 | .293 | 134 | 4.96 | Thua tứ kết vs. LG Twins (1–3) | Shin Jae-young (ROTY) |
| 2017 | 7/10 | 7/10 | 144 | 69 | 73 | 2 | .486 | .290 | 141 | 5.03 | Không giành quyền tham dự | Lee Jung-hoo (ROTY) | |
| 2018 | 4/10 | 4/10 | 144 | 75 | 69 | 0 | .521 | .288 | 165 | 5.08 | Thắng wild card vs. Kia Tigers (1–0) Thắng tứ kết vs. Hanwha Eagles (3–1) Thua bán kết vs. SK Wyverns (2–3) | ||
| 2019 | 2/10 | 3/10 | 144 | 86 | 57 | 1 | .601 | .282 | 112 | 3.61 | Thắng tứ kết vs. LG Twins (3–1) Thắng bán kết vs. SK Wyverns (3–0) Thua Korean Series vs. Doosan Bears (0–4) | ||
| 2020 | 5/10 | 5/10 | 144 | 80 | 63 | 1 | .559 | .269 | 127 | 4.39 | Thua wild card vs. LG Twins (0–1) | ||
| 2021 | 5/10 | 5/10 | 144 | 70 | 67 | 7 | .511 | .259 | 91 | 4.31 | Thua wild card vs. Doosan Bears (1–1) | ||
| 2022 | 2/10 | 3/10 | 144 | 80 | 62 | 2 | .563 | .252 | 94 | 3.79 | Thắng tứ kết vs. KT Wiz (3–2) Thắng bán kết vs. LG Twins (3–1) Thua Korean Series vs. SSG Landers (2–4) | Lee Jung-hoo (MVP) | |
| 2023 | 10/10 | 10/10 | 144 | 58 | 83 | 3 | .411 | .261 | 61 | 4.41 | Không giành quyền tham dự | ||
| 2024 | 10/10 | 10/10 | 144 | 58 | 86 | 0 | .403 | .264 | 104 | 5.16 | Không giành quyền tham dự | ||
| 2025 | 10/10 | 10/10 | 144 | 47 | 93 | 4 | .336 | .244 | 104 | 5.39 | Không giành quyền tham dự | ||
Huấn luyện viên trưởng Kiwoom Heroes
- Lee Kwang-hwan (2008)
- Kim Si-jin (2009–2012)
- Kim Sung-gap (2012) (tạm quyền)
- Yeom Gyeong-yeop (2013–2016)
- Jang Jeong-seok (2017–2019)
- Son Heuk (2020)
- Kim Chang-hyun (2020–2021) (tạm quyền)
- Hong Won-ki (2021–2025)
- Seol Jong-jin (2025–nay) (tạm quyền)
Tài liệu tham khảo Kiwoom Heroes
- Tổng quan
- "Complete league history and statistics" (bằng tiếng Hàn). Korean Baseball League. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
- Cụ thể
- ↑ 히어로즈, 자금 압박 발등의 불 끌 수 있을까?Bản mẫu:깨진 링크 - OSEN
- ↑ 히어로즈, 넥센과 네이밍 스폰서 3년 재계약 - 연합뉴스
- ↑ 프로야구 히어로즈, 키움증권과 2023년까지 메인스폰서 계약 - 연합뉴스
Liên kết ngoài Kiwoom Heroes
- Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
Bản mẫu:Kiwoom Heroes