Bước tới nội dung

Doosan Bears

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Doosan Bears
두산 베어스
LogoPhù hiệu mũ
Thông tin
GiảiKBO League (1982–nay)
Vị tríSeoul
Sân nhàSân vận động bóng chày Jamsil (1986–nay)
Năm thành lập1982; 44 năm trước (1982)
Vô địch league1995, 2016, 2018, 2019
Vô địch Korean Series1982, 1995, 2001, 2015, 2016, 2019
Tên cũOB Bears (1982–1998)
Sân đấu cũ
  • Sân vận động bóng chày Daejeon Hanbat (1982–1984)
  • Sân vận động bóng chày Dongdaemun (1985)
MàuXanh tím than, đỏ, trắng
              
Linh vậtCheolwoong
Số áo lưu niệm21, 54
Sở hữuDoosan
Huấn luyện viên trưởngKim Won-hyung
Trang chủwww.doosanbears.com

Doosan Bears ( tiếng Hàn Quốc: 두산 베어스 ) là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp của Hàn Quốc có trụ sở tại Seoul. Được thành lập vào năm 1982, CLB là thành viên của giải KBO . Bears đã giành được sáu danh hiệu vô địch Korean Series (1982, 1995, 2001, 2015, 2016 và 2019) và là một trong 2 CLB sử dụng sân nhà tại Sân vận động bóng chày Jamsil tại Seoul. [1]

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập tại Daejeon vào năm 1982 với tên gọi OB Bears, [2] thuộc sở hữu bởi Oriental Brewery, một công ty con của tập đoàn Doosan. OB Bears là một trong các đội đầu tiên được thành lập trong lịch sử KBO League. Tập đoàn Doosan ban đầu muốn đặt sân nhà của đội tại Seoul từ khi thành lập vì công ty của họ được thành lập tại Seoul và không có mối liên hệ nào với tỉnh Chungcheong. Tuy nhiên vì mục tiêu hiện diện tại tất cả các vùng ở Hàn Quốc của giải đấu, và chưa có doanh nghiệp nào sẵn sàng thành lập một CLB ở Daejeon nên Doosan đã đồng ý thi đấu ở Daejeon trong ba năm trước khi trở về Seoul vào năm 1985. [3]

OB Bears chính thức đổi tên thành Doosan Bears vào năm 1999, sau khi Oriental Brewery được bán cho InBev và Tập đoàn Doosan tiếp quản quyền sở hữu. [4]

Bears đã giành chiến thắng kì Korean Series đầu tiên vào năm 1982, với việc đánh bại Samsung Lions, để trở thành nhà vô địch đầu tiên trong lịch sử KBO League. [5] Trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2021, Bears đã xuất hiện trong bảy kì Korean Series liên tiếp, trong đó có ba lần giành chiến thắng vào các năm 2015, 2016 và 2019. [6]

Màu sắc của đội

Màu sắc chính của đội là xanh tím than và trắng, với màu đỏ là màu phụ. Từ năm 1999 đến năm 2009, màu vàng được sử dụng thay thế làm màu phụ, trước khi đội quay trở lại phối màu xanh tím than và đỏ mang tính biểu tượng của OB Bears ban đầu vào năm 2010. [7]

Linh vật

Linh vật của Doosan Bears là một chú gấu tên là Cheolwoong (철웅). [8] Điểm nổi bật nhất của chú là tạo hình loài gấu được tái hiện dưới dạng một chú robot năng động. Nó nhấn mạnh sức mạnh và tinh thần hướng tới tương lai. [9]

Cheolwoong, linh vật của Doosan Bears

Thành tích theo mùa giải

MùaThành phốSân nhàGiảiHạngMùa giải chínhKết quả vòng 2Giải thưởng
HạngTrậnThắngBạiHòa%ThắngBAHRERA
OB Bears
1982DaejeonSVĐ bóng chày Daejeon HanbatKBO11/64029110.725.283573.20Vô địch Korean Series vs. Samsung Lions (4–1–1)Park Chul-soon (MVP)
2/64027130.675
1983KBO56/65022280.440.259503.54Không giành quyền tham dựPark Jong-hoon (ROTY)
5/65022271.449
1984KBO32/65030200.600.256532.53Không giành quyền tham dựYun Seog-hwan (ROTY)
2/65028211.571
1985SeoulSVĐ bóng chày DongdaemunKBO42/65529251.537.260673.16Không giành quyền tham dự
5/65522321.409
1986Jamsil<br id="mw4A"><br>Baseball StadiumKBO35/75423292.442.249382.61Thua playoff vs. Samsung Lions (2–3)
1/75433192.635
1987KBO32/75430222.574.261303.26Thua playoff vs. Haitai Tigers (2–3)
5/75424300.444
1988KBO53/75431230.574.258443.73Không giành quyền tham dự
5/75423292.444
1989KBO55/712054633.463.247423.70Không giành quyền tham dự
1990KBO77/712035805.313.231624.72Không giành quyền tham dự
1991KBO88/812651732.413.250594.32Không giành quyền tham dự
1992KBO55/812656664.460.2591104.22Không giành quyền tham dự
1993KBO43/812666555.544.258592.89Thua vòng 1 vs. LG Twins (1–2)
1994KBO77/812653721.425.246753.46Không giành quyền tham dự
1995KBO11/812674475.607.2661063.42Vô địch Korean Series vs. Lotte Giants (4–3)Kim Sang-ho (MVP)
1996KBO88/812647736.397.242823.67Không giành quyền tham dự
1997KBO55/812657645.472.254843.84Không giành quyền tham dự
1998KBO44/812661623.496.2561023.60Thua vòng 1 vs. LG Twins (0–2)Tyrone Woods (MVP)
Doosan Bears
1999SeoulSVĐ bóng chày JamsilDream League41/413276515.598.2841414.58Thua playoff vs. Hanwha Eagles (0–4)Hong Sung-heon (ROTY)
2000Dream League22/413376570.571.2891504.22Thắng playoff vs. LG Twins (4–2)

Thua Korean Series vs. Hyundai Unicorns (3–4)

2001KBO13/813365635.508.2761304.96Thắng vòng 1 vs. Hanwha Eagles (2–0)

Thắng playoff vs. Hyundai Unicorns (3–1)

Vô địch Korean Series vs. Samsung Lions (4–2)

2002KBO55/813366652.504.2611303.93Không giành quyền tham dự
2003KBO77/813357742.435.276904.25Không giành quyền tham dự
2004KBO33/813370621.530.268893.88Thắng vòng 1 vs. Kia Tigers (2–0)

Thua playoff vs. Samsung Lions (1–3)

2005KBO22/812672513.585.270633.42Thắng playoff vs. Hanwha Eagles (3–0)

Thua Korean Series vs. Samsung Lions (0–4)

2006KBO55/812663603.512.258553.36Không giành quyền tham dự
2007KBO22/812670542.565.263783.45Thắng playoff vs. Hanwha Eagles (3–0)

Thua Korean Series vs. SK Wyverns (2–4)

Danny Rios (MVP)

Im Tae-hoon (ROTY)

2008KBO22/812670560.556.276683.89Thắng playoff vs. Samsung Lions (4–2)

Thua Korean Series vs. SK Wyverns (1–4)

2009KBO33/813371602.534.2801204.60Thắng vòng 1 vs. Lotte Giants (3–1)

Thua playoff vs. SK Wyverns (2–3)

Lee Yong-chan (ROTY)
2010KBO33/813373573.562.2811494.62Thắng vòng 1 vs. Lotte Giants (3–2)

Thua playoff vs. Samsung Lions (2–3)

Yang Eui-ji (ROTY)
2011KBO55/813361702.466.271924.26Không giành quyền tham dự
2012KBO33/813368623.523.260593.58Thua vòng 1 vs. Lotte Giants (1–3)
2013KBO24/912871543.568.289954.57Thắng vòng 1 vs. Nexen Heroes (3–2)

Thắng playoff vs. LG Twins (3–1)

Thua Korean Series vs. Samsung Lions (3–4)

2014KBO66/912859681.465.2931085.43Không giành quyền tham dự
2015KBO13/1014479650.549.2901405.02Thắng vòng 1 vs. Nexen Heroes (3–1)

Thắng playoff vs. NC Dinos (3–2)

Vô địch Korean Series vs. Samsung Lions (4–1)

2016KBO11/1014493501.650.2981834.45Thắng Korean Series vs. NC Dinos (4–0)Dustin Nippert (MVP)
2017KBO22/1014484573.596.2941784.38Thắng playoff vs. NC Dinos (3–1)

Thua Korean Series vs. Kia Tigers (1–4)

2018KBO21/1014493510.646.3091914.98Thua Korean Series vs. SK Wyverns (2–4)Kim Jae-hwan (MVP)
2019KBO11/1014488551.615.278843.51Vô địch Korean Series vs. Kiwoom Heroes (4–0)Josh Lindblom (MVP)
2020KBO23/1014479614.564.2931254.31Thắng vòng 1 vs. LG Twins (2–0)

Thắng playoff vs. KT Wiz (3–1)

Thua Korean Series vs. NC Dinos (2–4)

2021KBO24/1014471658.522.2681104.26Thắng vòng ngựa ô vs. Kiwoom Heroes (1–1)

Thắng vòng 1 vs. LG Twins (2–1)

Thắng playoff vs. Samsung Lions (2–0)

Thua Korean Series vs. KT Wiz (0–4)

Ariel Miranda (MVP)
2022KBO99/1014460822.423.2551014.45Không giành quyền tham dựJeong Cheol-Thắng (ROTY)
2023KBO55/1014474682.521.2551003.92Thua vòng ngựa ô vs. NC Dinos (0–1)
2024KBO44/1014474682.521.2761504.82Thua vòng ngựa ô vs. KT Wiz (0–2)Kim Taek-yeon (ROTY)
2025KBO99/1014461776.442.2621024.30Không giành quyền tham dự

Tham khảo

  • "Complete league history and statistics" (bằng tiếng Hàn). Korean Baseball League. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017.
    1. "Sports in Korea Korean Pro Baseball". english.visitkorea.or.kr. ngày 4 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
    2. "S. Korea's first baseball dome opens, tenant still needed". Yonhap News Agency. ngày 15 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
    3. Lee, Jae-kuk (ngày 3 tháng 7 năm 2018). "[이재국의 베팬알백] <1편> 서울? 대전? 인천? OB 베어스의 장엄한 첫발". doosanbears.com (bằng tiếng Hàn). Doosan Bears. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
    4. "Inside the KBO: From Superstars to Wiz in 39 years". Korea JoongAng Daily. ngày 30 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
    5. "Samsung, Doosan eyeing history in Korean Series". The Korea Herald. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
    6. "'Miracle Doosan' reach record seventh straight Korean Series". Korea JoongAng Daily. ngày 11 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
    7. "BI – 두산베어스". doosanbears.com (bằng tiếng Hàn). Doosan Bears. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
    8. "[이석우의 스포츠 톡톡]두산 마스코트 철웅이의 외로운 응원". Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
    9. "두산, 11일 2010 새 마스코트 발표". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.

Liên kết ngoài