Bước tới nội dung

Hanwha Eagles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hanwha Eagles
한화 이글스
Tập tin:Hanwha Eagles 2025.svg
Thông tin
GiảiKBO League (1986–nay)
Vị tríDaejeon, Hàn Quốc
Sân nhàSân vận động Daejeon Hanwha Life (2025–nay)
Năm thành lập1986; 40 năm trước (1986)
Vô địch league1989, 1992
Vô địch Korean Series1999
Vô địch mùa giải chính thức1989, 1992
Tên cũBinggrae Eagles (1986–1993)
Sân đấu cũSân vận động bóng chày thuộc Khu liên hợp thể thao Hanbat (1986-2024)
Số áo lưu niệm21, 23, 35, 52
Sở hữuKim Seung-youn
Hanwha
Huấn luyện viên trưởngKim Kyoung-moon
Giám đốc điều hànhSon Hyuk
Đồng phục
Tập tin:KBO-Uniform-Hanwha.png

Hanwha Eagles (tiếng Hàn Quốc: 한화 이글스 ) là một câu lạc bộ bóng chày chuyên nghiệp có trụ sở tại Daejeon, Hàn Quốc. Sân nhà là Daejeon Hanwha Life Ballpark ở Busa-dong, Jung-gu, Daejeon. Sân vận động đội dự bị là Sân vận động bóng chày Seosan ở Seongyeon-myeon, Seosan-si, Chungcheongnam-do. Đội được thành lập vào ngày 8 tháng 3 năm 1986, với tên gọi Binggrae Eagles, và khu vực hiện tại là trụ sở chính.

Lịch sử

Được thành lập vào năm 1986, đội bóng tham gia giải chuyên nghiệp Hàn Quốc (nay là KBO League) với tên gọi Binggrae Eagles cho đến mùa giải năm 1993. Trong đó, Binggrae là tên của thương hiệu bánh kẹo của tập đoàn Hanwha, bấy giờ mang tên Tập đoàn chất nổ Hàn Quốc.[1] Câu lạc bộ đã giành vị trí á quân tại Korean Series năm 1988, vô địch mùa giải năm 1989 và 1992, và giành vị trí á quân tại Korean Series năm 1989 và 1991.

Sau khi thương hiệu Binggrae tách khỏi tập đoàn Hanwha, CLB đổi tên thành Hanwha Eagles vào năm 1994. Năm 1999, Eagles đã giành chức vô địch Korean Series lần đầu tiên trong lịch sử,

Giai đoạn thành công từ thập niên 1990 tới đầu thập niên 2000 kể trên của Eagles mang nặng dấu ấn của hai cầu thủ giao bóng huyền thoại trụ cột: Song Jin-woo, kỷ lục gia về số trận thắng (210), số strikeout (2.048) và số hiệp ném (3.003) tại KBO; và Jung Min-chul, người đã giành ít nhất 10 trận thắng trong tám mùa giải liên tiếp từ 1992 đến 1999.[2] Trên mặt trận tấn công, Eagles trong giai đoạn này nổi tiếng với "Hàng công Dynamite" với các ngôi sao ngoại Dan Rohrmeier và Jay Davis cũng như Song Ji-man và Chang Jung-hoon thường xuyên dẫn đầu giải ở tỷ lệ slugging, đặc biệt là lập kỷ lục KBO ở hệ số này (.487) vào mùa giải vô địch 1999.[3]

Eagles một lần nữa vào tới Korean Series năm 2006 nhưng chỉ giành ngôi á quân, và từ năm 2008 đến năm 2024, họ không thể tiến vào vòng play-off, ngoại trừ mùa giải 2018. Năm 2025, cùng với sự xuất sắc của MVP Cody Ponce, Eagles lần đầu tiên lọt vào đến Korean Series sau 19 năm, nhưng đã nhận thất bại chung cuộc trước LG Twins với tỷ số ván 1-4.

Thành tích từng mùa giải


MùaGiảiHạngMùa giải chính thứcPlay-offGiải thưởng
HạngTrậnTBH%TBAHRERA
Binggrae Eagles
1986KBO7/77/75412420.222.236463.67Không giành quyền tham dự 
6/75419341.358
1987KBO6/76/75424282.463.274483.78Không giành quyền tham dựLee Jong-hoon (ROTY)
5/75423292.444
1988KBO2/72/75434200.630.266733.72Thắng bán kết vs. Samsung Lions (3–0)

Thua Korean Series vs. Haitai Tigers (2–4)

 
3/75428251.528
1989KBO2/71/712071463.604.276973.50Thua Korean Series vs. Haitai Tigers (1–4) 
1990KBO4/73/712068502.575.2701123.41Thua tứ kết vs. Samsung Lions (0–2) 
1991KBO2/812672495.591.2741363.35Thắng bán kết vs. Samsung Lions (3–1)

Thua Korean Series vs. Haitai Tigers (0–4)

Chang Jong-hoon (MVP)
1992KBO2/81/812681432.651.2671463.68Thua Korean Series vs. Lotte Giants (1–4)Chang Jong-hoon (MVP)
1993KBO5/812661614.500.238813.46Không giành quyền tham dự 
Hanwha Eagles
1994KBO3/812665592.524.247683.52Thắng tứ kết vs. Haitai Tigers (2–0)

Thua bán kết vs. Taepyongyang Dolphins (0–3)

 
1995KBO6/812655710.437.249964.04Không giành quyền tham dự 
1996KBO4/83/812670551.560.245903.79Thua tứ kết vs. Hyundai Unicorns (0–2)Koo Dae-sung (MVP)
1997KBO7/812651732.413.2531024.06Không giành quyền tham dự 
1998KBO7/812655665.455.2501234.26Không giành quyền tham dự 
1999KBO Magic League1/82/413272582.554.2831974.88Thắng bán kết vs. Doosan Bears (4–0)

Vô địch Korean Series vs. Lotte Giants (4–1)

 
2000KBO Magic League7/83/413350785.391.2761805.24Không giành quyền tham dự 
2001KBO4/813361684.473.2751484.85Thua tứ kết vs. Doosan Bears (0–2)Kim Tae-kyun (ROTY)
2002KBO7/813359695.461.2561704.79Không giành quyền tham dự 
2003KBO5/813363655.492.2541214.38Không giành quyền tham dự 
2004KBO7/813353746.417.2681405.24Không giành quyền tham dự 
2005KBO4/812664611.512.2701594.41Thắngtứ kết vs. SK Wyverns (3–2)

Thua bán kết vs. Doosan Bears (0–3)

 
2006KBO2/83/812667572.540.2531103.37Thắng tứ kết vs. Kia Tigers (2–1)

Thắng bán kết vs. Hyundai Unicorns (3–1)

Thua Korean Series vs. Samsung Lions (1–1–4)

Ryu Hyun-jin (ROTY)

Ryu Hyun-jin (MVP)

2007KBO3/812667572.540.2541043.54Thắng tứ kết vs. Samsung Lions (2–1)

Thua bán kết vs. Doosan Bears (0–3)

 
2008KBO5/812664620.508.2541204.43Không giành quyền tham dự 
2009KBO8/813346843.354.2691645.71Không giành quyền tham dự 
2010KBO8/813349822.374.2441045.43Không giành quyền tham dự 
2011KBO6/813359722.450.255935.11Không giành quyền tham dự 
2012KBO8/813353773.408.249714.55Không giành quyền tham dự 
2013KBO9/912842851.331.259475.31Không giành quyền tham dự 
2014KBO9/912849772.389.2831046.35Không giành quyền tham dự 
2015KBO6/1014468760.472.2711305.11Không giành quyền tham dự 
2016KBO7/1014466753.468.2891425.76Không giành quyền tham dự 
2017KBO8/1014461812.430.2871505.28Không giành quyền tham dự 
2018KBO3/1014477670.535.2751514.93Thua tứ kết vs. Nexen Heroes (1–3) 
2019KBO9/1014458860.403.256884.80Không giành quyền tham dự 
2020KBO10/1014446953.326.245795.28Không giành quyền tham dự 
2021KBO10/10144498312.371.237804.65Không giành quyền tham dự 
2022KBO10/1014446962.324.245884.83Không giành quyền tham dự 
2023KBO9/1014458806.420.2411004.38Không giành quyền tham dựMoon Dong-ju (ROTY)
2024KBO8/1014466762.465.2701274.98Không giành quyền tham dự 
2025KBO2/102/1014483574.593.2661163.55Thắng bán kết vs. Samsung Lions (3–2)

Thua Korean Series vs. LG Twins (1–4)

Cody Ponce (MVP)

Tham khảo

  1. Bulley, Jim. "A brief history of KBO franchise names," Korea JoongAng Daily (14 November 2018).
  2. KANG YOO-RIM. "Doosan’s Yoo Hee-kwan joins list of lefty legends," Korea JoongAng Daily (22 September 2019).
  3. Viquez, Marc. "Getting to Know Korean Baseball Teams, Uniforms, and Logos," Chris Creamer's SportsLogos.net (19 June 2020).

Liên kết ngoài