Khu công nghiệp (Việt Nam)
Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP.[1] Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
Tính đến tháng 7/2024 Việt Nam đã thành lập 429 khu công nghiệp, với tổng diện tích đất hơn 142.162 ha, phân bổ rộng khắp các vùng miền và tập trung chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miền Nam. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp Việt Nam cao, trung bình khoảng 80%. Xét riêng từng khu vực, khu vực miền Bắc và khu vực miền Nam có tỉ lệ lấp đầy trung bình cao, đều đạt trên 83%. Tỷ lệ lấp đầy trung bình các Khu tại khu vực miền Trung chỉ đạt hơn 64%. Ngoài ra, Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng và dư địa để thu hút vốn đầu tư nước ngoài với các chính sách đầu tư cho cơ sở hạ tầng, ưu đãi miễn thuế, giảm thuế, giảm giá thuê đất công nghiệp...
Danh sách các khu công nghiệp Việt Nam
Dưới đây là danh sách các khu công nghiệp (chưa đầy đủ) được Chính phủ Việt Nam đồng ý thành lập:
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Tên Khu công nghiệp | Địa phương | Diện tích năm 2020 | Văn bản phê duyệt |
|---|---|---|---|
| KCN Sonadezi Châu Đức | TP. Hồ Chí Minh | 2287 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hiệp Phước | 2000 | Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Phú Trung | 590 | Số 861/CP-CN | |
| KCN Đông Nam | 342,53 | Quyết định số 5945/QĐ-UBND | |
| KCN Phước Đông | Tây Ninh | 3158 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Song Khê - Nội Hoàng | Bắc Ninh | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Lương Sơn | Phú Thọ | 72 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Mai Sơn | Sơn La | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Lương Sơn | Thái Nguyên | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Sông Công 2 | 250 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phù Ninh | Phú Thọ | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Long Bình An | Tuyên Quang | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Đông Phố Mới | Lào Cai | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN phía Đông Nam | Điện Biên | 60 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Thanh Bình | Thái Nguyên | 70 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Bình Vàng | Tuyên Quang | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN phía Nam Yên Bái | Lào Cai | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Đồng Bành | Lạng Sơn | 207 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Đề Thám | Cao Bằng | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Quế Võ III Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Bắc Ninh | 303.8 (Giai đoạn 1) | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Yên Phong II | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Quế Võ II | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thuận Thành | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Trường Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Hải Phòng | 198 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Nam Sách Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | 62 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phúc Điền Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | 82 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Việt Hoà | 47 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phú Thái | 72 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Cộng Hoà | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tàu thủy Lai Vu | 212 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Minh Quang Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Hưng Yên | 153 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN thị xã Hưng Yên | 60 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Minh Đức | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Vĩnh Khúc | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đò Nống - Chợ Hỗ | Hải Phòng | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Nam Cầu Kiền | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tràng Duệ | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tàu thủy An Hồng | 30 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đông Mai | Quảng Ninh | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Tàu thủy Cái Lân | 70 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hà Nội Đài Tư Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Hà Nội | 40 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Quang Minh Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | 343 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thạch Thất Quốc Oai Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | 148 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đông Anh | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Sóc Sơn | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Khai Quang | Vĩnh Phúc | 262 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Chấn Hưng | 80 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bá Thiện 2 Lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine | 327 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN An Hòa | Hưng Yên | 400 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Đồng Văn II Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Ninh Bình | 323 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Châu Sơn | 170 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Ascendas - Protrade | 300 | Công văn 1350/TTg-KTN | |
| KCN Liêm Cần - Thanh Bình | 200 | Công văn 1350/TTg-KTN | |
| KCN Thanh Liêm | 293 | Quyết định số 281/QĐ-TTg | |
| KCN ITAHAN | 300 | Công văn 1350/TTg-KTN | |
| KCN Đồng Văn I | 300 | Quyết định 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Mỹ Trung | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bảo Minh | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thành An | 105 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hồng Tiến (Ý Yên I) | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Nghĩa An (Nam Trực) | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Ý Yên II (Ý Yên) | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Gián Khẩu | 262 | Công văn số: 1818/TTg-KTN | |
| KCN Khánh Phú | 334 | Công văn số: 1818/TTg-KTN | |
| KCN Phúc Sơn | 134 | Công văn số: 1818/TTg-KTN | |
| KCN Khánh Cư | 170 | Công văn số: 1818/TTg-KTN | |
| KCN Kim Sơn | 200 | Quyết định số: 1499/TTg-KTN Lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2014 tại Wayback Machine | |
| KCN Tam Điệp II | 386 | Quyết định số: 1499/TTg-KTN Lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2014 tại Wayback Machine | |
| KCN Tam Điệp I | 64 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bỉm Sơn, Bắc Khu A Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine | Thanh Hóa | 450 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Lam Sơn | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Cửa Lò | Nghệ An | 50 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hạ Vàng | Hà Tĩnh | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Gia Lách | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bắc Đồng Hới | Quảng Trị | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Quán Ngang | 140 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tứ Hạ | Huế | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Phong Thu | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hoà Cầm 2 | Đà Nẵng | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hoà Ninh | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thuận Yên | 230 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đông Quế Sơn | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phổ Phong | Quảng Ngãi | 140 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Phú Tài | Gia Lai | 350 | Quyết định số 1127/QĐ-TTg |
| KCN Long Mỹ | 120 | Quyết định số 561/CP-CN | |
| KCN Cát Trinh | 370 | Quyết định số 1975/TTg-KTN | |
| KCN Bình Nghi - Nhơn Tân | 370 | Quyết định số 1975/TTg-KTN | |
| KCN Nhơn Hội | 1050 | Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg | |
| KCN Nhơn Hòa | 320 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hoà Hội | 340 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đông Bắc Sông Cầu | Đắk Lắk | 105 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN An Phú | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hòa Tâm | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Nam Cam Ranh | Khánh Hoà | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Bắc Cam Ranh | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Du Long | 410 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hàm Kiệm I | Lâm Đồng | 147 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hàm Kiệm II[2] | 433 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phan Thiết I | 58 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Phan Thiết II | 47 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Hòa Phú | Đắk Lắk | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Tây Pleiku | Gia Lai | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hòa Bình | Quảng Ngãi | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Phú Hội | Lâm Đồng | 174 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Nhân Cơ | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Phú | Đồng Nai | 60 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Ông Kèo | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bàu Xéo | 500 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Lộc An - Bình Sơn | 500 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Long Đức | 450 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Long Khánh | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Giang Điền | 500 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Dầu Giây | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Mỹ Phước 1 | TP. Hồ Chí Minh | 450 | Quyết định số 452/QĐ-TTg |
| KCN Mỹ Phước 2 | 800 | Quyết định số 59/TTg-CN | |
| KCN Mỹ Phước 3 | 1000 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Xanh Bình Dương | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN An Tây | 500 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Việt Nam - Singapore | 500 | Quyết định số 870/TTg | |
| KCN VSIP II | 345 | Quyết định số 870/TTg | |
| KCN VSIP III | 1000 | Quyết định số 40/QĐ-TTg | |
| KCN Bàu Bàng | 997,74 | Quyết định số số 566/TTg-CN | |
| KCN Bình An | 25,9 | Quyết định số 1722/CP-CN | |
| KCN Đất Cuốc | 212,84 | Quyết định số 3590/QĐ | |
| KCN Nam Tân Uyên | 330,51 | Quyết định số 1717/CP-CN | |
| KCN Nam Tân Uyên Mở Rộng | 288,52 | Quyết định số 1285/TTg-KCN | |
| KCN Rạch Bắp | 278,6 | Quyết định số 1838/TTg-CN | |
| KCN Sóng Thần 1 | 178 | Quyết định số 577/TTg | |
| KCN Sóng Thần 2 | 279,27 | Quyết định số 796/TTg | |
| KCN Sóng Thần 3 | 533,85 | Quyết định số 912/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Đông Hiệp A | 52,86 | Quyết định số 1282/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Đông Hiệp B | 162,92 | Quyết định số 327/TTg | |
| KCN Thới Hoà | 202,4 | Quyết định số số 1717/CP-CN | |
| KCN Việt Hương 2 | 250 | Quyết định số 3681/QĐ-CT | |
| KCN Tân Bình | 352,5 | Quyết định số 1158/TTg-KTN | |
| KCN Phú Tân | 107 | Quyết định số 912/QĐ-TTg | |
| KCN Bình Đường | 16,5 | Quyết định số 196/TTg | |
| KCN Mai Trung | 50,55 | Quyết định số 1475/CP-CN | |
| KCN Minh Hưng - Sikico | Đồng Nai | 655 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Nam Đồng Phú | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Khai | 700 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Minh Hưng | 700 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đồng Xoài | 650 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bắc Đồng Phú | 250 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Long Hương | TP. Hồ Chí Minh | 400 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Phú Hữu | 162 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Trâm Vàng | Tây Ninh | 375 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Cầu Tràm (Cầu Đước) | 80 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Mỹ Yên - Tân Bửu - Long Hiệp | 340 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Nhật Chánh | 122 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đức Hòa III | 2300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thạnh Đức | 256 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN An Nhật Tân | 120 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Long Hậu (bao gồm 3 giai đoạn) | 425 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tân Thành | 300 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Nam Tân Tập | 200 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Bắc Tân Tập | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Tàu thủy Soài Rạp | Đồng Tháp | 290 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN An Hiệp | Vĩnh Long | 72 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Sông Hậu | Đồng Tháp | 60 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Bình Minh | Vĩnh Long | 162 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Hưng Phú 2 | Cần Thơ | 226 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Bình Long | An Giang | 67 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Bình Hòa | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Thạnh Lộc | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Rạch Vợt | 100 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Sông Hậu | Cần Thơ | 150 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
| KCN Trần Đề | 140 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Đại Ngãi | 120 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg | |
| KCN Trà Kha | Cà Mau | 66 | Quyết định số 1107/QĐ-TTg |
Mục tiêu phát triển
Định hướng giai đoạn 2023-2030 thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và khu công nghiệp Việt Nam sẽ tăng trưởng ổn định từ giữa quý 2/2024 theo xu hướng hình chữ V.
Xem thêm
- ↑ "Nghị định 82/2018/NĐ-CP".
- ↑
{{Chú thích web}}: Chú thích trống (trợ giúp)