Khu 8
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
Khu 8 - Trung Nam Bộ (mật danh là T2) là một đơn vị hành chính cũ của Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa và Cộng hòa miền Nam Việt Nam tồn tại từ năm 1945 đến năm 1976.
Địa lý
Vị trí địa lý
Khu 8 - Trung Nam Bộ là vùng đất nằm giữa Nam Bộ Việt Nam, có vị trí địa lý:
- Phía đông bắc giáp Khu 7 - Đông Nam Bộ và thành phố Sài Gòn - Gia Định.
- Phía đông nam giáp Biển Đông từ cửa Soài Rạp đến cửa Cổ Chiên với chiều dài gần 100 km.
- Phía tây bắc giáp Campuchia từ mốc giới số 180 đến mốc giới số 263/1 (giáp các tỉnh Svay Rieng, Prey Veng, Kandal và Takéo) với chiều dài gần 300 km.
- Phía tây nam giáp Khu 9 - Tây Nam Bộ.[1]
Các điểm cực của khu:
- Điểm cực bắc tại đoạn biên giới Việt Nam - Campuchia từ mốc giới số 227 đến vị trí mốc giới số 229/1 chưa phân giới trên thực địa[2][3][4][5] của xã Hưng Điền A, vùng 8 - Tuyên Bình, tỉnh Kiến Tường (nay là xã Khánh Hưng, tỉnh Tây Ninh).
- Điểm cực nam tại xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là xã Thạnh Phong, tỉnh Vĩnh Long).
- Điểm cực đông tại xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là xã Thới Thuận, tỉnh Vĩnh Long).
- Điểm cực tây mốc giới số 254 trên biên giới Việt Nam - Campuchia[2][3][4][5] tại xã Nhơn Hội, huyện An Phú, tỉnh Long Châu Tiền (nay là xã Nhơn Hội, tỉnh An Giang).
Khu 8 - Trung Nam Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 13.731 km2, bao gồm:
- Toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp (5.835,3 km2).
- Một phần đất đai của tỉnh Tây Ninh với toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Long An cũ (4.492 km2).
- Một phần đất đai của tỉnh Vĩnh Long với toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Bến Tre cũ (2.317,6 km2).
- Một phần đất đai của tỉnh An Giang với toàn bộ diện tích tự nhiên của 4 đơn vị hành chính cấp huyện cũ, gồm thị xã Tân Châu (175,7 km2) và các huyện An Phú (226,4 km2), Chợ Mới (369,6 km2), Phú Tân (314,2 km2).[6]
Điều kiện tự nhiên
Khu 8 - Trung Nam Bộ là vùng nông thôn đồng bằng, địa hình trống trải, nhiều bưng trắp, sông rạch, kênh đào chằng chịt. Khu vực phía tây có ít đồi núi thấp. Khu vực phía đông và nam là nơi tập trung dân cư đông đúc, kinh tế dồi dào, ruộng vườn phì nhiêu. Đó là vùng hạ lưu của hai con sông Cửu Long và Vàm Cỏ (thuộc hệ thống sông Đồng Nai). Còn khu vực phía bắc, chiếm gần một nửa diện tích, là vùng Đồng Tháp Mười mênh mông, dân cư thưa thớt, mùa nắng thì đồng khô cỏ cháy, kênh rạch dậy phèn, mùa mưa thì nước từ thượng nguồn các sông Cửu Long, Vàm Cỏ tràn vào, ngập sâu mênh mông, đưa một lượng lớn phù sa bồi đắp phì nhiêu.
Khu 8 - Trung Nam Bộ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa do chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, giữa 2 mùa này thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 1 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt.
Quốc lộ 4 (nay là Quốc lộ 1A), kênh Chợ Gạo là hai đường vận chuyển chiến lược nối Sài Gòn - Gia Định với miền Tây Nam Bộ xuyên qua Khu 8 - Trung Nam Bộ và cùng với những con sông, rạch lớn nhỏ thuộc hệ Cửu Long, Vàm Cỏ chia cắt Khu 8 - Trung Nam Bộ thành những vùng riêng biệt.[1][7]
Điều kiện xã hội
Khu 8 - Trung Nam Bộ là nơi có mật độ dân số cao, nhân dân đa số là người Kinh. Vào năm 1954, khi Hiệp định Genève được ký kết, dân số toàn Khu khoảng 2 triệu người. Đến khi giải phóng miền Nam, dân số khoảng 4 triệu người. Dân tộc ít người có: người Khmer, người Chăm, người Hoa,... tổng cộng xấp xỉ 8 vạn người.[1]
Đây là miền đất có nhiều tôn giáo. Các tôn giáo có số tín đồ khá đông là Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài,...[1]
Lịch sử hành chính
Giai đoạn 1945 - 1954
Giai đoạn 1954 - 1975
Giai đoạn 1975 - 1976
Hệ thống chính trị Khu 8
| Danh sách các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ Khu VIII - Trung Nam Bộ (1945 - 1976) | |
|---|---|
| Họ tên Năm sinh - năm mất | Chức vụ trong Khu VIII - Trung Nam Bộ |
| Nguyễn Văn Mùi (Nguyễn Minh Đường, 1919 - 2002)[8] |
|
| Nguyễn Thành A (Nguyễn Thanh Hà, 1915 - 2001) |
|
| Nguyễn Văn Nhạn (Nguyễn Văn Chim, 1911 - 1996)[9] |
|
| Phan Thành Long (Tư Long, 1925 - 1968)[10] |
|
| Phan Ngọc Bính (Bảy Ruộng) | |
| Huỳnh Châu Sổ (Năm Bê, 1923 - 2000)[11] |
|
| Nguyễn Thị Định (Ba Định, 1920 - ) | |
| Lê Quốc Sản (Tám Phương)[12] |
|
Tổ chức quân sự
Chú thích
- 1 2 3 4 Nguyễn Minh Đường (2001). Khu VIII-Trung Nam Bộ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 1954-1975. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
- 1 2 Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia (ngày 27 tháng 12 năm 1985). Hiệp ước Hoạch định Biên giới quốc gia giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Nhân dân Campuchia. Phnôm Pênh.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - 1 2 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (ngày 10 tháng 10 năm 2005). Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia 1985. Hà Nội.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - 1 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia (ngày 5 tháng 10 năm 2019). Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 giữa Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia. Hà Nội.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - 1 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia (ngày 5 tháng 10 năm 2019). Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia. Hà Nội.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - ↑ Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (2022). Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam.
- ↑ Võ Văn Vĩnh (ngày 16 tháng 8 năm 2020). "Trang sử hào hùng An ninh Khu VIII". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Người con ưu tú của nhân dân Nam Bộ - "Thành đồng Tổ quốc"". Trang tin Điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Trang thông tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Tiền Giang (ngày 11 tháng 11 năm 2024). "Đồng chí Nguyễn Văn Chim, Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho (15/01/1911 - 25/11/1996)". Trang thông tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Tiền Giang. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Phan Văn Hân". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Bí thư Tỉnh ủy Long An đầu tiên - Huỳnh Châu Sổ". baolongan.vn. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Lê Quốc Sản".