Bước tới nội dung

Khu 8

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Khu 8 - Trung Nam Bộ (mật danh là T2) là một đơn vị hành chính cũ của Việt Nam Dân Chủ Cộng hòaCộng hòa miền Nam Việt Nam tồn tại từ năm 1945 đến năm 1976.

Địa lý

Vị trí địa lý

Khu 8 - Trung Nam Bộ là vùng đất nằm giữa Nam Bộ Việt Nam, có vị trí địa lý:

Các điểm cực của khu:

Khu 8 - Trung Nam Bộ có diện tích tự nhiên khoảng 13.731 km2, bao gồm:

  • Toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp (5.835,3 km2).
  • Một phần đất đai của tỉnh Tây Ninh với toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Long An cũ (4.492 km2).
  • Một phần đất đai của tỉnh Vĩnh Long với toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Bến Tre cũ (2.317,6 km2).
  • Một phần đất đai của tỉnh An Giang với toàn bộ diện tích tự nhiên của 4 đơn vị hành chính cấp huyện cũ, gồm thị xã Tân Châu (175,7 km2) và các huyện An Phú (226,4 km2), Chợ Mới (369,6 km2), Phú Tân (314,2 km2).[6]

Điều kiện tự nhiên

Khu 8 - Trung Nam Bộ là vùng nông thôn đồng bằng, địa hình trống trải, nhiều bưng trắp, sông rạch, kênh đào chằng chịt. Khu vực phía tây có ít đồi núi thấp. Khu vực phía đông và nam là nơi tập trung dân cư đông đúc, kinh tế dồi dào, ruộng vườn phì nhiêu. Đó là vùng hạ lưu của hai con sông Cửu LongVàm Cỏ (thuộc hệ thống sông Đồng Nai). Còn khu vực phía bắc, chiếm gần một nửa diện tích, là vùng Đồng Tháp Mười mênh mông, dân cư thưa thớt, mùa nắng thì đồng khô cỏ cháy, kênh rạch dậy phèn, mùa mưa thì nước từ thượng nguồn các sông Cửu Long, Vàm Cỏ tràn vào, ngập sâu mênh mông, đưa một lượng lớn phù sa bồi đắp phì nhiêu.

Khu 8 - Trung Nam Bộ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưamùa khô. Mùa mưa do chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô do chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, giữa 2 mùa này thời kỳ chuyển tiếp có hướng gió thay đổi vào các tháng 1 và tháng 4 tạo nên 2 mùa rõ rệt.

Quốc lộ 4 (nay là Quốc lộ 1A), kênh Chợ Gạo là hai đường vận chuyển chiến lược nối Sài Gòn - Gia Định với miền Tây Nam Bộ xuyên qua Khu 8 - Trung Nam Bộ và cùng với những con sông, rạch lớn nhỏ thuộc hệ Cửu Long, Vàm Cỏ chia cắt Khu 8 - Trung Nam Bộ thành những vùng riêng biệt.[1][7]

Điều kiện xã hội

Khu 8 - Trung Nam Bộ là nơi có mật độ dân số cao, nhân dân đa số là người Kinh. Vào năm 1954, khi Hiệp định Genève được ký kết, dân số toàn Khu khoảng 2 triệu người. Đến khi giải phóng miền Nam, dân số khoảng 4 triệu người. Dân tộc ít người có: người Khmer, người Chăm, người Hoa,... tổng cộng xấp xỉ 8 vạn người.[1]

Đây là miền đất có nhiều tôn giáo. Các tôn giáo có số tín đồ khá đông là Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài,...[1]

Lịch sử hành chính

Giai đoạn 1945 - 1954

Giai đoạn 1954 - 1975

Giai đoạn 1975 - 1976

Hệ thống chính trị Khu 8

Danh sách các đồng chí trong Ban Chấp hành Đảng bộ Khu VIII - Trung Nam Bộ (1945 - 1976)
Họ tên

Năm sinh - năm mất

Chức vụ trong Khu VIII - Trung Nam Bộ
Nguyễn Văn Mùi (Nguyễn Minh Đường, 1919 - 2002)[8]
  • Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Chợ Lớn (từ tháng 8/1945 đến tháng 3/1946)
  • Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch tỉnh Chợ Lớn (từ tháng 3/1946 - tháng 12/1946)
  • Phó Bí thư Tỉnh ủy Chợ Lớn, phụ trách Ủy ban Kháng chiến tỉnh Chợ Lớn (từ tháng 12/1946 đến tháng 12/1949)
  • Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chánh tỉnh Tân An (từ tháng 12/1949 đến tháng 5/1950)
  • Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chánh tỉnh Đồng Tháp (từ tháng 5/1950 đến tháng 6/1951)
  • Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến hành chánh tỉnh Mỹ Tho (từ tháng 10/1951 đến tháng 8/1954).
  • Xứ ủy viên, Bí thư Thường trực Liên tỉnh ủy Khu 8 (từ tháng 8/1954 đến tháng 5/1974)
  • Trưởng ban Mặt trận Trung ương Cục miền Nam, Phó ban Chỉ đạo đồng bằng sông Cửu Long (từ tháng 5/1974)
  • Phó ban Dân vận Mặt trận Trung ương Đảng, Ủy viên Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Thường trực Ban Cải tạo Công thương nghiệp Trung ương (từ năm 1976 đến năm 1983)
Nguyễn Thành A (Nguyễn Thanh Hà, 1915 - 2001)
  • Bí thư Tỉnh ủy Tân An (1946)
  • Bí thư Khu ủy kiêm Chủ tịch Hành chính, kiêm Thanh tra chính trị Khu VIII (1948 – 1953)
  • Bộ Ngoại giao: Vụ trưởng Vụ Xã hội chủ nghĩa và dân chủ nhân dân, Vụ trưởng các Vụ quản lí khu vực Châu Âu – Châu Mỹ
  • Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Tiệp Khắc, Cuba, Nam Tư và Rumani
Nguyễn Văn Nhạn (Nguyễn Văn Chim, 1911 - 1996)[9]
  • Tỉnh ủy viên chính thức tỉnh Mỹ Tho (từ tháng 8/1945 đến năm 1948)
  • Bí thư Huyện ủy Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho (từ năm 1948 đến năm 1950)
  • Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy Mỹ Tho, phụ trách công tác tổ chức và kiểm tra (từ năm 1950 đến năm 1952)
  • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Việt Minh - Liên Việt tỉnh Mỹ Tho (từ năm 1952 đến năm 1953)
  • Phó Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho (từ năm 1953 đến đến tháng 7/1954)
  • Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho (từ tháng 7/1954 đến năm 1961)
  • Liên Tỉnh ủy viên Liên tỉnh Mỹ Tho - Gò Công - Tân (từ năm 1957 đến năm 1961)
  • Phó Bí thư Khu ủy Khu 8 (từ năm 1961 đến tháng 2/1976)
  • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam Khu Trung Nam Bộ (từ tháng 5/1971 đến tháng 2/1976)
Phan Thành Long (Tư Long, 1925 - 1968)[10]
  • Bí thư Tỉnh ủy kiêm chánh trị viên Tỉnh đội Long Châu Sa (từ tháng 12/1952).
  • Liên Tỉnh ủy viên rồi Ủy viên Thường vụ Liên Tỉnh ủy miền Trung Nam Bộ, Trưởng ban Binh vận Liên Tỉnh miền Trung Nam Bộ, Thành ủy viên Khu Sài Gòn – Gia Định (từ tháng 8/1954 đến cuối năm 1956).
  • Sau tấn công Xuân Mậu Thân (1968) ông bị địch bắt, thủ tiêu ở hầm P42.
Phan Ngọc Bính (Bảy Ruộng)
Huỳnh Châu Sổ (Năm Bê, 1923 - 2000)[11]
  • Phó Bí thư Huyện ủy Thủ Thừa, tỉnh Tân An (từ năm 1946 đến năm 1949)
  • Bí thư Huyện ủy Thủ Thừa, tỉnh Tân An (từ năm 1949 đến năm 1950)
  • Tỉnh ủy viên chính thức, Bí thư Huyện ủy Thủ Thừa, tỉnh Tân An (từ năm 1950 đến năm 1954)
  • Bí thư rồi Bí thư Tỉnh ủy Tân An (từ năm 1954 đến năm 1957)
  • Bí thư Tỉnh ủy Long An (từ năm 1957 đến tháng 12/1959)
  • Liên tỉnh ủy viên Khu Trung Nam Bộ (Khu 8 phụ trách an ninh và quân sự (từ tháng 12/1959 đến tháng 2/1976)
  • Phó Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra của Chính phủ (từ tháng 9/1976)
Nguyễn Thị Định (Ba Định, 1920 - )
Lê Quốc Sản (Tám Phương)[12]
  • Ủy viên Thường vụ Khu ủy Khu 8, Phó Tư lệnh rồi Tư lệnh Quân khu 8 (từ năm 1972 đến năm 1975)
  • Phó Tư lệnh Quân khu 9 (từ tháng 5/1976 đến tháng 9/1980)

Tổ chức quân sự

Chú thích

  1. 1 2 3 4 Nguyễn Minh Đường (2001). Khu VIII-Trung Nam Bộ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, 1954-1975. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
  2. 1 2 Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia (ngày 27 tháng 12 năm 1985). Hiệp ước Hoạch định Biên giới quốc gia giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Nhân dân Campuchia. Phnôm Pênh.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  3. 1 2 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (ngày 10 tháng 10 năm 2005). Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia 1985. Hà Nội.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  4. 1 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia (ngày 5 tháng 10 năm 2019). Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 giữa Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia. Hà Nội.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  5. 1 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia (ngày 5 tháng 10 năm 2019). Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia. Hà Nội.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  6. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (2022). Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam.
  7. Võ Văn Vĩnh (ngày 16 tháng 8 năm 2020). "Trang sử hào hùng An ninh Khu VIII". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  8. "Người con ưu tú của nhân dân Nam Bộ - "Thành đồng Tổ quốc"". Trang tin Điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  9. Trang thông tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Tiền Giang (ngày 11 tháng 11 năm 2024). "Đồng chí Nguyễn Văn Chim, Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho (15/01/1911 - 25/11/1996)". Trang thông tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ Tiền Giang. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  10. "Phan Văn Hân". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  11. "Bí thư Tỉnh ủy Long An đầu tiên - Huỳnh Châu Sổ". baolongan.vn. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  12. "Lê Quốc Sản".

Tham khảo