Jerzy Dudek
Dudek năm 2007 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jerzy Dudek[1] | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 3, 1973 | ||
| Nơi sinh | Rybnik, Ba Lan | ||
| Chiều cao | 1,88 m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1985–1991 | Górnik Knurów | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1991–1995 | Concordia Knurów | 119 | (0) |
| 1995–1996 | Sokół Tychy | 15 | (0) |
| 1996–2001 | Feyenoord | 155 | (0) |
| 2001–2007 | Liverpool | 127 | (0) |
| 2007–2011 | Real Madrid | 2 | (0) |
| Tổng cộng | 402 | (0) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1998–2009 | Ba Lan | 60 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Jerzy Henryk Dudek (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈjɛʐɨ ˈdudɛk]; sinh ngày 23 tháng 3 năm 1973) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan chơi ở vị trí thủ môn. Sinh ra trong một gia đình có cha là một công nhân mỏ, anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại quê nhà Ba Lan, và sau đó tìm cơ hội tại Hà Lan và Anh.
Anh đặc biệt thành công trong màu áo của câu lạc bộ Liverpool với danh hiệu vô địch UEFA Champions League vào 2005, trong đó anh đã trổ tài chặn những quả sút luân lưu của các cầu thủ AC Milan qua đó góp phần đưa Liverpool lên ngôi cao nhất.
Anh cũng có 60 lần khoác áo đội tuyển Ba Lan và đại diện quốc gia tham dự World Cup 2002.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Jerzy Dudek ký hợp đồng với Liverpool vào tháng 8 năm 2001. Được biết đến như là một trong những người trấn giữ khung thành xuất sắc, Dudek cũng là người Ba Lan đầu tiên chơi cho Liverpool.
Dudek đã có mùa bóng đầu tiên thành công với 26 trận liên tiếp giữ sạch mành lưới và được các cổ động viên, các nhà phê bình so sánh anh với huyền thoại của sân Anfield Ray Clemence.
Vào năm 2008, Dudek chuyển sang thi đấu cho Real Madrid theo hợp đồng chuyển nhượng tự do.
Danh hiệu
Feyenoord
- Eredivisie: 1998–99[2]
- Johan Cruyff Shield: 1999[2]
Liverpool
- FA Cup: 2005–06[2]
- Football League Cup: 2002–03;[3] á quân: 2004–05[4]
- FA Community Shield: 2006;[2] á quân: 2002[5]
- UEFA Champions League: 2004–05;[2] á quân: 2006–07[6]
- FIFA Club World Championship á quân: 2005[7]
Real Madrid
- La Liga: 2007–08[2]
- Copa del Rey: 2010–11[2]
- Supercopa de España: 2008[2]
Tham khảo
- ↑ Hugman, Barry J., biên tập (2007). The PFA Footballers' Who's Who 2007–08. Mainstream Publishing. tr. 118. ISBN 978-1-84596-246-3.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênSW - ↑ "Liverpool lift Worthington Cup". BBC Sport. ngày 2 tháng 3 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Liverpool 2–3 Chelsea". BBC Sport. ngày 27 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
- ↑ "Slick Arsenal win Shield". BBC Sport. ngày 11 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
- ↑ McNulty, Phil (ngày 23 tháng 5 năm 2007). "AC Milan 2–1 Liverpool". BBC Sport. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Sao Paulo 1–0 Liverpool". BBC Sport. ngày 18 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Voetbal International Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine (bằng tiếng Hà Lan)
- Jerzy Dudek tại Soccerbase
- Liverpool
- Jerzy Dudek tại BDFutbol
- Jerzy Dudek tại National-Football-Teams.com
- Eu-Football
- Official website Lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine (bằng tiếng Ba Lan)
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Feyenoord Rotterdam
- Sinh năm 1973
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Real Madrid
- Cầu thủ bóng đá nam Ba Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá Ekstraklasa
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League