Bước tới nội dung

Ifosfamide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ifosfamide
(R)-(+)- and (S)-(−)-ifosfamide (top),
(S)-(−)-ifosfamide (bottom)
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ˈfɒsfəmd/
Tên thương mạiIfex, tên khác
Đồng nghĩa3-(2-chloroethyl)-2-[(2-chloroethyl)amino]tetrahydro-2H-1,3,2-oxazaphosphorine 2-oxide
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa695023
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
    Dược đồ sử dụngTiêm tĩnh mạch
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    • AU: S4 (Kê đơn)
    • CA: ℞-only
    • NZ: Prescription medicine
    • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
    • US: ℞-only
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụng100%
    Chuyển hóa dược phẩmGan
    Chu kỳ bán rã sinh học60–80% trong 72 giờ
    Bài tiếtThận
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • N,3-Bis(2-chloroethyl)-1,3,2-oxazaphosphinan-2-amide 2-oxide
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.021.126
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC7H15Cl2N2O2P
    Khối lượng phân tử261.1 g mol−1
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=P1(OCCCN1CCCl)NCCCl
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C7H15Cl2N2O2P/c8-2-4-10-14(12)11(6-3-9)5-1-7-13-14/h1-7H2,(H,10,12) checkY
    • Key:HOMGKSMUEGBAAB-UHFFFAOYSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Ifosfamide (IFO), được bán dưới thương mại là Ifex cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư.[1] Các dạng ung thư này bao gồm ung thư tinh hoàn, sarcoma mô mềm, osteosarcoma, ung thư bàng quang, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư cổ tử cungung thư buồng trứng.[1] Thuốc được tiêm vào tĩnh mạch để đi vào cơ thể.[1]

    Tác dụng phụ thường gặp bao gồm rụng tóc, nôn mửa, máu trong nước tiểu, nhiễm trùng và các vấn đề về thận.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như ức chế tủy xương và giảm mức độ ý thức.[1] Sử dụng trong khi mang thai có thể sẽ gây hại cho em bé.[1] Ifosfamide được xếp vào loại các tác nhân alkyl hóa và họ các thuốc mù tạt.[1][2] Chúng hoạt động bằng cách tác động đến quá trình nhân đôi DNA và tạo ra RNA.[1]

    Ifosfamide đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1987.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 7,35 đến 70,70 USD cho mỗi lọ 2 gm.[4] Ở Anh, cùng liều này tốn khoảng 130,04 pound Anh.[5]

    Chú thích

    1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Ifosfamide". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    2. Dowd, Frank J.; Johnson, Bart; Mariotti, Angelo (2016). Pharmacology and Therapeutics for Dentistry (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 7). Elsevier Health Sciences. tr. 533. ISBN 9780323445955. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2017.
    3. "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    4. "Ifosfamide". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    5. British national formulary: BNF 69 (ấn bản thứ 69). British Medical Association. 2015. tr. 580. ISBN 9780857111562.