Bước tới nội dung

Masoprocol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Masoprocol
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiActinex
AHFS/Drugs.comThông tin tiêu dùng chi tiết Micromedex
Danh mục cho thai kỳ
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người)
    Dược đồ sử dụngTopical
    Mã ATC
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụngVery low
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • 4-[(2R,3S)-4-(3,4-dihydroxyphenyl)-2,3-dimethylbutyl]benzene-1,2-diol
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.044.172
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC18H22O4
    Khối lượng phân tử302.365 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • Oc1ccc(cc1O)C[C@H](C)[C@H](C)Cc2ccc(O)c(O)c2
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C18H22O4/c1-11(7-13-3-5-15(19)17(21)9-13)12(2)8-14-4-6-16(20)18(22)10-14/h3-6,9-12,19-22H,7-8H2,1-2H3/t11-,12+ checkY
    • Key:HCZKYJDFEPMADG-TXEJJXNPSA-N checkY
      (kiểm chứng)

    Masoprocol là một loại thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị sự phát triển của da do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Một dạng axit nordihydroguaiaretic được uống bằng miệng đang được nghiên cứu trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

    Cũng được gọi là axit nordihydroguaiaretic, NDGA và Actinex.

    Cơ chế

    Axit Nordihydroguaiaretic là một chất chống oxy hóa, và nó có thể ngăn chặn một số enzyme cần thiết cho sự phát triển của khối u.

    Nó là một chất ức chế lipoxygenase.[1]

    Tham khảo

    1. "Masoprocol decreases rat lipolytic activity by decreasing the phosphorylation of HSL". Am. J. Physiol. Endocrinol. Metab. Quyển 279 số 3. tháng 9 năm 2000. tr. E593–600. PMID 10950827.

    Liên kết ngoài