Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2008

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2008
2008 yilgi U-16 Osiyo chempionati
Tập tin:Comp logo 467.jpg
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàUzbekistan Uzbekistan
Thời gian4 – 19 tháng 10
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Iran (lần thứ 1)
Á quân Hàn Quốc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu31
Số bàn thắng113 (3,65 bàn/trận)
Số khán giả73.220 (2.362 khán giả/trận)
Vua phá lướiIran Kaveh Rezaei (6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Hàn Quốc Lee Jong-ho
Đội đoạt giải
phong cách
 Hàn Quốc
2006
2010

Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2008 là phiên bản thứ 13 của Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á tổ chức bởi AFC, diễn ra từ ngày 4 đến ngày 19 tháng 10 năm 2008 tại Tashkent, Uzbekistan. Vòng loại diễn ra từ ngày 17–28 tháng 10 năm 2007.

Iran vô địch giải đấu lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại Hàn Quốc 2–1 ở trận chung kết.

Các đội tham dự

Danh sách các đội vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết:

  •  Malaysia
  •  Ả Rập Xê Út
  •  Singapore
  •  Syria
  •  Turkmenistan
  •  UAE
  •  Yemen
  •  Uzbekistan (chủ nhà)

Địa điểm thi đấu

Thành phốSân vận độngSức chứa
TashkentSân vận động Pakhtakor35,000
TashkentSân vận động MHSK15,000

Vòng bảng

  • Tất cả các giờ là giờ địa phương nơi diễn ra giải(UTC+5)

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Iran330082+69Vòng loại trực tiếp
2 Uzbekistan (H)3201102+86
3 Bahrain31023413
4 Singapore3003114130
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà
Singapore 0–7 Uzbekistan
Chi tiết
  • Abdullayev  10' (ph.đ.), 86'
  • Gapparov  20'
  • Utkin  23', 90+1'
  • Galeev  81', 89'
Khán giả: 10,000
Trọng tài: Mohammad Mansour (Li Băng)
Iran 2–0 Bahrain
  • Sadeghian  72'
  • Rezaei  82'
Chi tiết
Khán giả: 500
Trọng tài: Peter Green (Australia)

Uzbekistan 1–2 Iran
  • Muhiddinov  80'
Chi tiết
  • Yeghaneh  27'
  • Rezaei  55'
Khán giả: 12,000
Trọng tài: Minoru Tōjō (Nhật Bản)
Bahrain 3–0 Singapore
  • Al Dakheel  41'
  • Saeed  58'
  • Yusuf  75'
Chi tiết
Khán giả: 170
Trọng tài: Mukhtar Al Yarimi (Yemen)

Iran 4–1 Singapore
  • Golbarg  31'
  • Darvishi  51'
  • Chang  67' (l.n.)
  • Gholizadeh  85'
Chi tiết
  • Rahman  81'
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Võ Minh Trí (Việt Nam)
Uzbekistan 2–0 Bahrain
  • Abdurakhmonov  44'
  • Muhiddinov  51'
Chi tiết
Khán giả: 6,000
Trọng tài: Peter Green (Australia)

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Hàn Quốc3210153+127Vòng loại trực tiếp
2 Syria321062+47
3 Ấn Độ31023853
4 Indonesia3003112110
Nguồn: AFC
Hàn Quốc 5–2 Ấn Độ
Chi tiết
  • Ralte  69', 88'
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 2,000
Trọng tài: Abdullah Balideh (Qatar)
Syria 2–1 Indonesia
  • Jmhaa  25'
  • Ali  65'
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 2,300
Trọng tài: Minoru Tōjō (Nhật Bản)

Indonesia 0–9 Hàn Quốc
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 700
Trọng tài: Peter Green (Australia)
Ấn Độ 0–3 Syria
Chi tiết
  • Al Kh 44'
  • Devrani  66' (l.n.)
  • Chettri  72' (l.n.)
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Mohammad Mansour (Li Băng)

Syria 1–1 Hàn Quốc
  • Ali  63'
Chi tiết
Khán giả: 700
Trọng tài: Minoru Tōjō (Nhật Bản)
Ấn Độ 1–0 Indonesia
  • Ma. Singh  24'
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 3,000
Trọng tài: Mukhtar Al Yarimi (Yemen)

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Úc3300112+99Vòng loại trực tiếp
2 Ả Rập Xê Út311164+24
3 Trung Quốc31114404
4 Turkmenistan3003112110
Nguồn: AFC
Trung Quốc 2–1 Turkmenistan
  • Nan Yunqi  32'
  • Guo Yi  83'
Chi tiết
  • Durdyýew  30'
Khán giả: 1,200
Trọng tài: Mohsen Torky (Iran)
Ả Rập Xê Út 1–3 Úc
  • Al-Ghamdi  83'
Chi tiết
  • Domenici  14', 30'
  • Hamill  49'
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan)

Úc 2–1 Trung Quốc
Chi tiết
Khán giả: 4,000
Trọng tài: Mohsen Torky (Iran)
Turkmenistan 0–4 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
  • Al-Aoufi  22', 55'
  • Al-Shahrani  32'
  • Al Asiri  48'
Khán giả: 300
Trọng tài: Abdullah Balideh (Qatar)

Trung Quốc 1–1 Ả Rập Xê Út
  • Yu Baobao  52'
Chi tiết
  • Al Khamis  71'
Khán giả: 700
Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan)
Úc 6–0 Turkmenistan
  • Kantarovski  7'
  • Yabio  32'
  • Gapare  43', 48'
  • Petratos  63'
  • Warren  65'
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 3,000
Trọng tài: Salem Mujghef (Jordan)

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Nhật Bản3300131+129Vòng loại trực tiếp
2 UAE21014843[a]
3 Malaysia31025723[a]
4 Yemen[b]20020660
Nguồn: AFC
Ghi chú:
  1. 1 2 Kết quả đối đầu: UAE 3–2 Malaysia.
  2. Yemen bị loại khỏi giải do đưa cầu thủ quá tuổi Wesam Saleh Al-Worafi vào sân.[1][2]
Nhật Bản 4–0 Malaysia
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 300
Trọng tài: Salem Mujghef (Jordan)
Yemen 1–1
Hủy kết quả[note 1]
 UAE
  • Muhsen  21'
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 250
Trọng tài: Võ Minh Trí (Việt Nam)

Malaysia 3–0
Xử thắng[note 2]
 Yemen
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Salem Mujghef (Jordan)
UAE 1–6 Nhật Bản
Chi tiết
  • Miyayoshi  7', 16', 57'
  • T. Uchida  60'
  • Sugimoto  72', 88'
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 1,200
Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan)

Nhật Bản 3–0
Xử thắng[note 3]
 Yemen
Chi tiết
  • Al-Shamsi  56' (ph.đ.)
  • Al-Baidhani  90+5'
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Mohsen Torky (Iran)
UAE 3–2 Malaysia
  • Al-Saffar  16'
  • Al-Khoori  29'
  • Al Ameri  58'
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 1,000
Trọng tài: Abdullah Balideh (Qatar)

Vòng loại trực tiếp

Sơ đồ

Tứ kếtBán kếtChung kết
          
12 tháng 10    
  Iran 2
15 tháng 10
  Syria 0 
  Iran 3
12 tháng 10
    UAE 0 
  Úc 2
18 tháng 10
  UAE 3 
  Iran 2
12 tháng 10  
   Hàn Quốc 1
  Hàn Quốc 3
15 tháng 10
  Uzbekistan 0 
  Hàn Quốc 2
12 tháng 10
    Nhật Bản 1 
  Nhật Bản 2
  Ả Rập Xê Út 0 
 

Tứ kết

Úc 2–3 UAE
  • Kantarovski  48'
  • Sainsbury  57'
Chi tiết
  • Hadeed  7', 64'
  • Mohammad  90+1'
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 500
Trọng tài: Minoru Tōjō (Nhật Bản)

Iran 2–0 Syria
  • Rezaei  79', 90'
Chi tiết
Khán giả: 3,500
Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan)

Nhật Bản 2–0 Ả Rập Xê Út
  • Sugimoto  38'
  • Otayf  45' (l.n.)
Chi tiết
Sân vận động MHSK, Tashkent
Khán giả: 500
Trọng tài: Peter Green (Australia)

Hàn Quốc 3–0 Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 12,000
Trọng tài: Mohammad Mansour (Li Băng)

Bán kết

Iran 3–0 UAE
  • Dabbagh  59'
  • Imani  77'
  • Rezaei  90+3'
Chi tiết

Hàn Quốc 2–1 Nhật Bản
  • Kim Dong-jin  4'
  • Lee Dong-nyck  26'
Chi tiết
Khán giả: 500
Trọng tài: Abdullah Balideh (Qatar)

Chung kết

Iran 2–1 Hàn Quốc
  • Talebat  38'
  • Rezaei  62'
Chi tiết
  • Lee Chang  90+3'
Khán giả: 600
Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan)

Vô địch

 Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á 2008 

Iran
Lần đầu tiên

Giải thưởng

Cầu thủ xuất sắc nhấtVua phá lướiĐội đoạt giải phong cách
Hàn Quốc Lee Jong-HoIran Kaveh Rezaei Hàn Quốc

Danh sách các cầu thủ ghi bàn

Đã có 113 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 3.65 bàn thắng mỗi trận đấu.

6 bàn

  • Iran Kaveh Rezaei

4 bàn

3 bàn

2 bàn

  • Úc Stephen Domenici
  • Úc Danai Gapare
  • Úc Ben Kantarovski
  • Ấn Độ Lalrindika Ralte
  • Nhật Bản Takashi Usami
  • Malaysia Muhamad Bukhari
  • Ả Rập Xê Út Ahmed Al-Aoufi
  • Hàn Quốc Lee Dong-nyck
  • Syria Mohamad Ali
  • Uzbekistan Abdumutallib Abdullaev
  • Uzbekistan Aleksandr Galeev
  • Uzbekistan Oyatullahon Muhiddinov
  • Uzbekistan Maksim Utkin
  • Yemen Mohamed Hussein Al-Shamsi[note 4]

1 bàn

  • Úc Brendan Hamill
  • Úc Kamal Ibrahim
  • Úc Jared Lum
  • Úc Dimitrios Petratos
  • Úc Marc Warren
  • Úc Trent Sainsbury
  • Úc Tedros Yabio
  • Bahrain Salman Al Dakheel
  • Bahrain Sayed Dhiya Saeed
  • Bahrain Dheya Salman Yusuf
  • Trung Quốc Guo Yi
  • Trung Quốc Jin Jingdao
  • Trung Quốc Nan Yunqi
  • Trung Quốc Yu Baobao
  • Ấn Độ Manandeep Singh
  • Indonesia Vava Mario Yagalo
  • Iran Bahram Dabbagh
  • Iran Ali Darvishi
  • Iran Farhad Gholizadeh
  • Iran Mehrgan Golbarg
  • Iran Akbar Imani
  • Iran Payam Sadeghian
  • Iran Mohsen Talebat
  • Iran Mehrdad Yeghaneh
  • Nhật Bản Gaku Shibasaki
  • Malaysia Fandi Othman[note 4]
  • Ả Rập Xê Út Mohammed Al Asiri
  • Ả Rập Xê Út Nawaf Al-Ghamdi
  • Ả Rập Xê Út Abdulrahim Al Khamis
  • Ả Rập Xê Út Yasser Al-Shahrani
  • Singapore Al-Qaasimy Rahman
  • Hàn Quốc Kim Dong-min
  • Hàn Quốc Kim Jin-su
  • Syria Asaad Al Khadr
  • Syria Rabie Jmhaa
  • Turkmenistan Didar Durdyýew
  • Uzbekistan Bobur Abdurakhmonov
  • Uzbekistan Ayubhon Gapparov
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Haddaf Al Ameri
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohamed Al-Khoori
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Marwan Al-Saffar
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abdulla Mohammad
  • Yemen Ahmed Al-Baidhani[note 4]
  • Yemen Mohammed Muhsen[note 4]

1 bàn phản lưới nhà

  • Ấn Độ Ashish Chettri (trong trận đấu với Syria)
  • Ấn Độ Deepak Devrani (trong trận đấu với Syria)
  • Ả Rập Xê Út Abdullah Otayf (trong trận đấu với Nhật Bản)
  • Singapore Kenneth Chang (trong trận đấu với Iran)

Bón đội sau đây đại diện cho AFC tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2009.

ĐộiNgày vượt qua vòng loạiSố lần tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới trước đó 1
 UAE12 tháng 10 năm 20081 (1991)
 Iran12 tháng 10 năm 20081 (2001)
 Nhật Bản12 tháng 10 năm 20084 (1993, 1995, 2001, 2007)
 Hàn Quốc12 tháng 10 năm 20083 (1987, 2003, 2007)
1 Chữ in đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. Chữ in nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Ghi chú

  1. Trận đấu bị hủy kết quả do cả hai đội đều đưa cầu thủ không hợp lệ vào sân: trong khi UAE đưa vào sân cầu thủ bị đình chỉ thi đấu Haddaf Al Ameri thì Yemen đưa vào sân cầu thủ quá tuổi Wesam Saleh Al-Worafi.[1]
  2. Malaysia được xử thắng 3-0 do Yemen đưa cầu thủ không hợp lệ vào sân. Ban đầu trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 1–1.[1]
  3. Nhật Bản được xử thắng 3-0 do Yemen đưa cầu thủ không hợp lệ vào sân. Ban đầu trận đấu kết thúc với tỉ số 2–1 nghiêng về Yemen.[1]
  4. 1 2 3 4 5 6 Các bàn thắng của cầu thủ này bao gồm một hoặc nhiều bàn thắng ghi được trong các trận đấu sau đó bị hủy, nhưng AFC vẫn tính vào số liệu thống kê của họ.

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 "AFC disqualifies Yemen on age rule". UzDaily.com. ngày 12 tháng 10 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.
  2. AFC loại Yemen

Liên kết ngoài