Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

U-17 Nhật Bản
Biệt danhサムライ・ブルー
(Samurai Blue)[1]
Hiệp hộiJFA
Liên đoàn châu lụcAFC
Liên đoàn khu vựcEAFF
Huấn luyện viên trưởngNozomi Hiroyama
Thi đấu nhiều nhấtHikaru Naruoka (44)
Ghi bàn nhiều nhấtKoki Saito (16)
Mã FIFAJPN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nhật Bản 4–0 Singapore 
(Bangkok, Thái Lan; 22 tháng 8 năm 1984)
Trận thắng đậm nhất
 Guam 0–26 Nhật Bản 
(Thanh Đảo, Trung Quốc; 1 tháng 9 năm 2023)
Trận thua đậm nhất
 Anh 5–0 Nhật Bản 
(Benidorm, Tây Ban Nha; 4 tháng 12 năm 2019)
FIFA U-17 World Cup
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1993, 2011, 2025)
AFC U-17 Asian Cup
Sồ lần tham dự15 (Lần đầu vào năm 1985)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1994, 2006, 2018, 2023)

Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Nhật Bản (Nhật: U-17サッカー日本代表 Hepburn: U-17 sakkā Nihon daihyō?) là đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia của Nhật Bản và được quản lý bởi Hiệp hội bóng đá Nhật Bản. Đội từng giành chức vô địch tại các giải 19942006, cũng như Giải vô địch bóng đá U-16 Đông Nam Á 2012. Vào năm trước khi diễn ra Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, đội tuyển quốc gia được đổi tên thành Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Nhật Bản, và một năm trước đó nữa, đội được gọi là Đội tuyển bóng đá U-15 quốc gia Nhật Bản.

Kết quả và lịch thi đấu

Chú giải

      Thắng      Hòa      Thua      Hủy hoặc Hoãn      Trận đấu

2025

U-17

U-16

U-15

2024

U-17

U-16

U-15

Ban huấn luyện

Nhân sự hiện tại

Vai tròTên
Huấn luyện viên trưởngNhật Bản Nozomi Hiroyama
Trợ lý huấn luyện viênNhật Bản Kai Ohata
Huấn luyện viên thủ mônNhật Bản Norihiro Yamagishi
Huấn luyện viên thể lựcNhật Bản Tetsuya Sato

Cầu thủ

Đội hình U-17 hiện tại

Các cầu thủ U-17 sau đây đã được triệu tập vào ngày 17 tháng 10 năm 2025 cho Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025.[2] Vào ngày 22 tháng 10 năm 2025, Ryota Seo rút khỏi đội hình do chấn thương và được thay thế bởi Daichi Tani.[2] Cùng ngày 22 tháng 10 năm 2025, Daichi Tani cũng phải rút lui do chấn thương và được thay thế bởi Maki Kitahara.[2]

0#0Vị tríCầu thủNgày sinh và tuổiCâu lạc bộ
11TMEthan Scally8 tháng 6, 2008 (17 tuổi)Hoa Kỳ Los Angeles FC
121TMHiroto Matsuura21 tháng 9, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Albirex Niigata
211TMRyota Hirano17 tháng 2, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Oita Trinita

22HVAsuto Fujita22 tháng 11, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Kawasaki Frontale
32HVYoshitaka Tanaka5 tháng 4, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Urawa Red Diamonds
42HVShota Fujii11 tháng 8, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Yokohama F. Marinos
52HVAnthony Udemba Motosuna10 tháng 3, 2009 (17 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
162HVSimon Yu Mendy29 tháng 11, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Trường Trung học RKU Kashiwa
172HVFuta Takeno4 tháng 8, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Trường Trung học Kamimura Gakuen

63TVRento Noguchi20 tháng 4, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
73TVKaiji Chonan7 tháng 4, 2009 (17 tuổi)Nhật Bản Kashiwa Reysol
83TVShimon Kobayashi23 tháng 1, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
133TVDaigo Hirashima17 tháng 6, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
143TVDaizen Kawamoto23 tháng 1, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Kashiwa Reysol
153TVMakoto Himeno12 tháng 8, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản JEF United
193TVTakeshi Wada5 tháng 6, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Urawa Red Diamonds
203TVTaiga Seguchi10 tháng 1, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Vissel Kobe

94Maki Kitahara7 tháng 7, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản FC Tokyo
104Minato Yoshida15 tháng 7, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
114Hiroto Asada16 tháng 1, 2008 (18 tuổi)Nhật Bản Yokohama F. Marinos
184Jelani Ren McGhee24 tháng 12, 2008 (17 tuổi)Nhật Bản FC Ryukyu

Đội hình U-16 hiện tại

Các cầu thủ U-16 sau đây đã được triệu tập vào ngày 2 tháng 10 năm 2025 cho chuyến du đấu tại Uzbekistan.[3]

0#0Vị tríCầu thủNgày sinh và tuổiCâu lạc bộ
11TMKosei Oshita (大下幸誠)7 tháng 8, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
121TMHiroto Sato (佐藤大翔)21 tháng 5, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Urawa Red Diamonds

22HVRiku Hashimoto (橋本凜来)14 tháng 12, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản FC Tokyo
32HVYuzo Takeuchi (竹内悠三)27 tháng 5, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Nagoya Grampus
42HVTakuma Sasakura (笹倉拓真)8 tháng 2, 2010 (16 tuổi)Nhật Bản Kawasaki Frontale
52HVKairi Kawai (川井浬)16 tháng 9, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Zweigen Kanazawa
152HVTakuto Ishimura (石村琢人)8 tháng 7, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản FC Tokyo
172HVSouru Harada (原田爽潤)14 tháng 10, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Tokyo Verdy
192HVYoshito Kumada (熊田佳斗)5 tháng 9, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản RB Omiya Ardija

63TVYoshiki Fujimoto (藤本祥輝)2 tháng 4, 2009 (17 tuổi)Nhật Bản Gamba Osaka
73TVSora Iwatsuchi (岩土そら)1 tháng 5, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
83TVRyo Igarashi (五十嵐陵)19 tháng 12, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Kashiwa Reysol
103TVTafuku Satomi (里見汰福)20 tháng 4, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Vissel Kobe
133TVChimezie Kai Ezemuokwe (エゼモクェチメヅェ海)2 tháng 4, 2009 (17 tuổi)Nhật Bản Cerezo Osaka
143TVKyota Kasahara (笠原慶多)28 tháng 4, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Trường Trung học Shohei
163TVYosuke Iuchi (井内庸介)19 tháng 9, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Nagoya Grampus
183TVKoki Nagasoe (永添功樹)2 tháng 4, 2009 (17 tuổi)Nhật Bản Cerezo Osaka
203TVRyotaro Inouchi (井内亮太朗)3 tháng 5, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Vissel Kobe

94Eito Takaki (髙木瑛人)8 tháng 8, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers
114Kyoya Tatsuno (立野京弥)24 tháng 4, 2009 (16 tuổi)Nhật Bản Trường Trung học Shohei

Đội hình U-15 hiện tại

Các cầu thủ U-15 sau đây đã được triệu tập vào ngày 20 tháng 10 năm 2025 cho Giải đấu Val-de-Marne, được tổ chức tại Val-de-Marne, Pháp, từ ngày 28 tháng 10 đến ngày 1 tháng 11 năm 2025.[4]

0#0Vị tríCầu thủNgày sinh và tuổiCâu lạc bộ
11TMRento Kida (木田蓮人)25 tháng 5, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers Norte
121TMSosuke Obata (小畑颯亮)9 tháng 7, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Gamba Osaka

22HVNaohiro Watanabe (渡部直宏)29 tháng 10, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Tokyo Verdy
32HVHaru Tsushima (對馬羽琉)16 tháng 6, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Kawasaki Frontale Ikuta
42HVTomohiro Mitani (三谷友浩)26 tháng 4, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Vissel Kobe
52HVTeon Hayashi (林天音)17 tháng 5, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Oita Trinita
62HVHaruto Sakai (酒井陽杜)8 tháng 4, 2010 (16 tuổi)Nhật Bản JEF United Chiba
152HVEito Shoji (庄司瑛人)7 tháng 5, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Tokyu S Reyes
192HVAmon Sadakyo (貞清亜門)17 tháng 3, 2011 (15 tuổi)Nhật Bản Kashiwa Reysol

73TVYohan Hanamoto (花元誉絆)1 tháng 11, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Vissel Kobe
83TVSakuto Fukaya (深谷朔共)10 tháng 5, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Nagoya Grampus
93TVHyuga Saga (嵯峨日向)20 tháng 3, 2010 (16 tuổi)Nhật Bản Trường Trung học Maebashi Ikuei
103TVRento Kajiyama (梶山蓮翔)3 tháng 2, 2010 (16 tuổi)Nhật Bản FC Tokyo
163TVAtsuki Sameshima (鮫島充輝)2 tháng 11, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản FC Granrio Suzuka
183TVYuito Hashimoto (橋元結仁)30 tháng 4, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Sorriso Kumamoto
203TVKo Ito (伊藤航)4 tháng 10, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản FC Tokyo Musashi

114Yua Endo (遠藤優空)27 tháng 4, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Shimizu S-Pulse
134Kuga Doi (土井空芽)28 tháng 8, 2010 (15 tuổi)Nhật Bản Kashima Antlers Tsukuba
144Hayato Yairo (八色隼人)18 tháng 3, 2010 (16 tuổi)Nhật Bản Nagoya Grampus
174Kaio Otsukoro (オツコロ海桜)7 tháng 1, 2011 (15 tuổi)Nhật Bản FC Lavida

Đội hình trước đây

Kỷ lục

Tính đến 23 tháng 6 năm 2024

Danh hiệu

Châu lục

Vô địch (4): 1994, 2006, 2018, 2023
Vô địch (1): 2012

Không chính thức

  • Tournament de Montaigu
Vô địch (1): 2004
  • International Dream Cup
Vô địch (6): 2015, 2017, 2019, 2022, 2023, 2024

Thành tích tại các giải đấu

Chủ nhà/NămKết quảSTTHBBTBB
Trung Quốc 1985Không vượt qua vòng loại
Canada 1987
Scotland 1989
Ý 1991Không tham dự
Nhật Bản 1993Tứ kết411234
Ecuador 1995Vòng bảng311122
Ai Cập 1997Không vượt qua vòng loại
New Zealand 1999
Trinidad và Tobago 2001Vòng bảng310229
Phần Lan 2003Không vượt qua vòng loại
Perú 2005
Hàn Quốc 2007Vòng bảng310246
Nigeria 2009300359
México 2011Tứ kết5311135
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2013Vòng 16 đội430174
Chile 2015Không vượt qua vòng loại
Ấn Độ 2017Vòng 16 đội412184
Brasil 2019421142
Indonesia 2023420255
Qatar 2025Tứ kết632183
Qatar 2026Chưa xác định
Qatar 2027
Qatar 2028
Qatar 2029
Tổng cộng11/2443188176153
Lịch sử FIFA U-17 World Cup
NămVòngTỉ sốKết quả
1993Vòng bảng Nhật Bản 0–1  GhanaThua
 Nhật Bản 0–0  ÝHòa
 Nhật Bản 2–1  MéxicoThắng
Tứ kết Nhật Bản 1–2  NigeriaThua
1995Vòng bảng Nhật Bản 0–1  GhanaThua
 Nhật Bản 2–1  Hoa KỳThắng
 Nhật Bản 0–0  EcuadorHòa
2001Vòng bảng Nhật Bản 1–0  Hoa KỳThắng
 Nhật Bản 0–4  NigeriaThua
 Nhật Bản 1–5  PhápThua
2007Vòng bảng Nhật Bản 3–1  HaitiThắng
 Nhật Bản 0–3  NigeriaThua
 Nhật Bản 1–2  PhápThua
2009Vòng bảng Nhật Bản 2–3  BrasilThua
 Nhật Bản 3–4  Thụy SĩThua
 Nhật Bản 0–2  MéxicoThua
2011Vòng bảng Nhật Bản 1–0  JamaicaThắng
 Nhật Bản 1–1  PhápHòa
 Nhật Bản 3–1  ArgentinaThắng
Vòng 16 đội Nhật Bản 6–0  New ZealandThắng
Tứ kết Nhật Bản 2–3  BrasilThua
2013Vòng bảng Nhật Bản 1–0  NgaThắng
 Nhật Bản 3–1  VenezuelaThắng
 Nhật Bản 2–1  TunisiaThắng
Vòng 16 đội Nhật Bản 1–2  Thụy ĐiểnThua
2017Vòng bảng Nhật Bản 6–1  HondurasThắng
 Nhật Bản 1–2  PhápThua
 Nhật Bản 1–1  Nouvelle-CalédonieHòa
Vòng 16 đội Nhật Bản 0–0  AnhHòa
2019Vòng bảng Nhật Bản 3–0  Hà LanThắng
 Nhật Bản 0–0  Hoa KỳHòa
 Nhật Bản 1–0  SénégalThắng
Vòng 16 đội Nhật Bản 0–2  MéxicoThua
2023Vòng bảng Nhật Bản 1–0  Ba LanThắng
 Nhật Bản 1–3  ArgentinaThua
 Nhật Bản 2–0  SénégalThắng
Vòng 16 đội Nhật Bản 1–2  Tây Ban NhaThua
2025Vòng bảng Nhật Bản 2–0  MarocThắng
 Nhật Bản 0–0  Nouvelle-CalédonieHòa
 Nhật Bản 2–1  Bồ Đào NhaThắng
Vòng 32 đội Nhật Bản 3–2  Nam PhiThắng
Vòng 16 đội Nhật Bản 1–1 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều TiênCHDCND Triều Tiên
(Nhật Bản thắng 5–4 trên loạt sút luân lưu)
Hòa
(Thắng)
Tứ kết Nhật Bản 0–1  ÁoThua
Chủ nhà/NămKết quảSTTHBBTBB
Qatar 1985Vòng bảng100103
Qatar 1986Không vượt qua vòng loại
Thái Lan 1988Vòng bảng411248
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1990Không tham dự
Ả Rập Xê Út 1992Không vượt qua vòng loại
Qatar 1994Vô địch6402139
Thái Lan 1996Hạng tư6321137
Qatar 1998Vòng bảng421186
Việt Nam 2000Hạng ba6501206
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2002Vòng bảng310235
Nhật Bản 2004311143
Singapore 2006Vô địch6420176
Uzbekistan 2008Bán kết5401163
Uzbekistan 20105311113
Iran 2012Á quân6411146
Thái Lan 2014Tứ kết420276
Ấn Độ 2016Bán kết5401244
Malaysia 2018Vô địch6510134
Thái Lan 20236510226
Ả Rập Xê Út 2025Tứ kết412197
Ả Rập Xê Út 2026Đã vượt qua vòng loại
Tổng cộng18/218049131819892
Lịch sử AFC U-17 Asian Cup
NămVòngTỉ sốKết quả
1985Vòng bảng Nhật Bản 0–3  Ả Rập Xê ÚtThua
1988Vòng bảng Nhật Bản 0–2  Trung QuốcThua
 Nhật Bản 0–0  IraqHòa
 Nhật Bản 3–2  CHDCND Triều TiênThắng
 Nhật Bản 1–4  QatarThua
1994Vòng bảng Nhật Bản 2–5  UAEThua
 Nhật Bản 0–1  IraqThua
 Nhật Bản 3–0  Hàn QuốcThắng
 Nhật Bản 3–0  BahrainThắng
Bán kết Nhật Bản 4–3  OmanThắng
Chung kết Nhật Bản 1–0  QatarThắng
1996Vòng bảng Nhật Bản 2–2  OmanHòa
 Nhật Bản 3–2  Hàn QuốcThắng
 Nhật Bản 5–2  KuwaitThắng
 Nhật Bản 3–0  UzbekistanThắng
Bán kết Nhật Bản 0–1  Thái LanThua
Tranh hạng ba Nhật Bản 0–0  BahrainHòa
1998Vòng bảng Nhật Bản 1–2  Hàn QuốcThua
 Nhật Bản 2–1  BahrainThắng
 Nhật Bản 3–1  OmanThắng
 Nhật Bản 2–2  BangladeshHòa
2000Vòng bảng Nhật Bản 2–0  Việt NamThắng
 Nhật Bản 2–0  MyanmarThắng
 Nhật Bản 3–0  NepalThắng
 Nhật Bản 7–1  Trung QuốcThắng
Bán kết Nhật Bản 2–3  OmanThua
Tranh hạng ba Nhật Bản 4–2  Việt NamThắng
2002Vòng bảng Nhật Bản 1–2  UzbekistanThua
 Nhật Bản 1–3  QatarThua
 Nhật Bản 1–0  SyriaThắng
2004Vòng bảng Nhật Bản 0–0  CHDCND Triều TiênHòa
 Nhật Bản 1–2  Thái LanThua
 Nhật Bản 3–1  Trung QuốcThắng
2006Vòng bảng Nhật Bản 6–0  NepalThắng
 Nhật Bản 1–1  SingaporeHòa
 Nhật Bản 3–2  Hàn QuốcThắng
Tứ kết Nhật Bản 1–1  IranHòa
Bán kết Nhật Bản 2–0  SyriaThắng
Chung kết Nhật Bản 4–2  CHDCND Triều TiênThắng
2008Vòng bảng Nhật Bản 4–0  MalaysiaThắng
 Nhật Bản 6–1  UAEThắng
 Nhật Bản 3–0  YemenThắng
Tứ kết Nhật Bản 2–0  Ả Rập Xê ÚtThắng
Bán kết Nhật Bản 1–2  Hàn QuốcThua
2010Vòng bảng Nhật Bản 6–0  Việt NamThắng
 Nhật Bản 1–0  Đông TimorThắng
 Nhật Bản 0–0  ÚcHòa
Tứ kết Nhật Bản 3–1  IraqThắng
Bán kết Nhật Bản 1–2  CHDCND Triều TiênThua
2012Vòng bảng Nhật Bản 2–0  Ả Rập Xê ÚtThắng
 Nhật Bản 1–3  Hàn QuốcThua
 Nhật Bản 3–0  CHDCND Triều TiênThắng
Tứ kết Nhật Bản 2–1  SyriaThắng
Bán kết Nhật Bản 5–1  IraqThắng
Chung kết Nhật Bản 1–1  UzbekistanHòa
2014Vòng bảng Nhật Bản 2–0  Hồng KôngThắng
 Nhật Bản 3–0  Trung QuốcThắng
 Nhật Bản 2–4  ÚcThua
Tứ kết Nhật Bản 0–2  Hàn QuốcThua
2016Vòng bảng Nhật Bản 7–0  Việt NamThắng
 Nhật Bản 8–0  KyrgyzstanThắng
 Nhật Bản 6–0  ÚcThắng
Tứ kết Nhật Bản 1–0  UAEThắng
Bán kết Nhật Bản 2–4  IraqThua
2018Vòng bảng Nhật Bản 5–2  Thái LanThắng
 Nhật Bản 0–0  TajikistanHòa
 Nhật Bản 2–0  MalaysiaThắng
Tứ kết Nhật Bản 2–1  OmanThắng
Bán kết Nhật Bản 3–1  ÚcThắng
Chung kết Nhật Bản 1–0  TajikistanThắng
2023Vòng bảng Nhật Bản 1–1  UzbekistanHòa
 Nhật Bản 4–0  Việt NamThắng
 Nhật Bản 8–4  Ấn ĐộThắng
Tứ kết Nhật Bản 3–1  ÚcThắng
Bán kết Nhật Bản 3–0  IranThắng
Chung kết Nhật Bản 3–0  Hàn QuốcThắng
2025Vòng bảng Nhật Bản 4–1  UAEThắng
 Nhật Bản 1–1  Việt NamHòa
 Nhật Bản 2–3  ÚcThua
Tứ kết Nhật Bản 2–2  Ả Rập Xê ÚtHòa

Xem thêm

Nhật Bản
Nam
Nữ
  • Cầu thủ quốc tế
  • Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Nhật Bản (Kết quả)
  • Đội tuyển bóng đá nữ U-20 quốc gia Nhật Bản
  • Đội tuyển bóng đá nữ U-17 quốc gia Nhật Bản
  • Đội tuyển bóng đá nữ futsal quốc gia Nhật Bản

Tham khảo

  1. "サムライ・ブルー (Samurai Blue)" về cơ bản dùng để chỉ Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản, và trên thực tế "Samurai Blue" không thường xuyên được sử dụng bởi các thế hệ trẻ.
  2. 1 2 3 "U-17 Japan National Team squad & schedule - FIFA U-17 World Cup Qatar 2025™ (10/22-11/27@Doha, Qatar)". JFA.jp. Hiệp hội bóng đá Nhật Bản. ngày 17 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
  3. "U-16日本代表 ウズベキスタン遠征 メンバー・スケジュール(10.8-17@ウズベキスタン/タシケント)". jfa.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
  4. "U-15日本代表 フランス遠征 メンバー・スケジュール バル・ド・マルヌトーナメント2025(10.24-11.3 フランス)". jfa.jp (bằng tiếng Nhật). ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các đội tuyển U-17 AFCBản mẫu:Các đội tuyển thể thao quốc gia Nhật Bản

Thành tích đối đầu

Bảng dưới đây cho thấy thành tích đối đầu của Nhật Bản tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giớiCúp bóng đá U-17 châu Á.