Bước tới nội dung

Eredivisie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eredivisie
Mùa giải hiện tại:
Eredivisie 2025–26
Cơ quan tổ chứcKNVB
Thành lập1956; 70 năm trước (1956)
Quốc giaHà Lan
Liên đoànUEFA
Số đội18 (từ 1966–67)
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnEerste Divisie
Cúp quốc nội
Cúp quốc tế
Đội vô địch hiện tạiPSV Eindhoven (lần thứ 26)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtAjax (36 lần)
Thi đấu nhiều nhấtPim Doesburg (687)
Vua phá lướiWilly van der Kuijlen (311)
Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Websiteeredivisie.eu

Eredivisie (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈeːrədivizi]) là hạng đấu bóng đá chuyên nghiệp cao nhất ở Hà Lan. Giải được thành lập vào năm 1956, hai năm sau sự khởi đầu của bóng đá chuyên nghiệp của Hà Lan. Tính đến mùa giải 2023–24, giải đấu được UEFA xếp hạng là giải đấu tốt thứ 6 tại châu Âu.[1]

Eredivisie gồm có 18 câu lạc bộ. Mỗi câu lạc bộ đối đầu với các câu lạc bộ khác hai lần trong mùa giải, một lần tại sân nhà và một lần tại sân khách. Ở cuối mỗi mùa giải, hai câu lạc bộ ở cuối bảng xếp hạng tự động bị xuống hạng đến hạng hai của hệ thống giải đấu Hà Lan, Eerste Divisie, trong khi đội vô địch và á quân của Eerste Divisie tự động được thăng hạng lên Eredivisie. Câu lạc bộ về đích thứ ba từ dưới lên của Eredivisie tham dự vòng play-off thăng hạng/xuống hạng với 6 câu lạc bộ có vị trí cao tiếp theo từ Eerste Divisie.[2]

Đội chiến thắng Eredivisie sẽ giành chức vô địch quốc gia Hà Lan. Ajax đã giành được nhiều danh hiệu nhất với 36 danh hiệu. PSV Eindhoven đứng thứ hai với 25 danh hiệu và Feyenoord theo sau với 16 danh hiệu. Kể từ năm 1965, ba câu lạc bộ này đã giành được tất cả các danh hiệu Eredivisie ngoại trừ ba danh hiệu (các danh hiệu năm 1981 và 2009 thuộc về AZ Alkmaar còn FC Twente giành chiến thắng vào năm 2010). Ajax, PSV và Feyenoord được biết đến là "Big Three" hoặc "Traditional Top Three" (Top 3 truyền thống) của bóng đá Hà Lan. Họ là những câu lạc bộ duy nhất ở thể thức hiện tại chưa bao giờ bị xuống hạng khỏi Eredivisie. Câu lạc bộ thứ tư, FC Utrecht, là sản phẩm của sự hợp nhất năm 1970 giữa ba câu lạc bộ của thành phố Utrecht, mà một trong số đó, VV DOS, cũng chưa bao giờ bị xuống hạng khỏi Eredivisie.

Từ năm 1990 đến năm 1999, tên chính thức của giải đấu là PTT Telecompetitie (theo tên nhà tài trợ, PTT Telecom), được đổi thành KPN Telecompetitie (vì PTT Telecom đổi tên thành KPN Telecom) vào năm 1999 và thành KPN Eredivisie vào năm 2000. Từ năm 2002 đến năm 2005, giải đấu được gọi là Holland Casino Eredivisie. Kể từ mùa giải 2005–06, giải đấu được tài trợ bởi Vriendenloterij (xổ số), nhưng vì lý do pháp lý, tên nhà tài trợ không thể được gắn vào giải đấu (chính phủ Hà Lan phản đối tên này, vì sau khi Holland Casino tài trợ, Eredivisie sẽ một lần nữa được tài trợ bởi một công ty cung cấp trò chơi may rủi).

Vào tháng 8 năm 2012, người ta công khai rằng ông trùm Rupert Murdoch đã đảm bảo quyền sở hữu Eredivisie trong 12 năm với chi phí là một tỷ euro, bắt đầu từ mùa giải 2013–14.[3] Trong thỏa thuận này, năm câu lạc bộ Eredivisie lớn nhất sẽ nhận được năm triệu euro mỗi năm.[4] Vào năm 2020, Eredivisie đã bị hủy bỏ do đại dịch COVID-19.

Lịch sử

Từ khi thành lập giải vô địch bóng đá quốc gia Hà Lan năm 1898 cho đến năm 1954, danh hiệu đã được quyết định thông qua các trận play-off của một số ít câu lạc bộ trước đó đã vô địch giải đấu khu vực của họ.[5] Giải đấu hoàn toàn là một giải đấu nghiệp dư; Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan (KNVB) đã từ chối mọi hình thức thanh toán và đình chỉ những cầu thủ bị phát hiện nhận lương hoặc phí chuyển nhượng.[6] Lời kêu gọi bóng đá chuyên nghiệp tăng lên vào đầu những năm 50 sau khi nhiều thành viên đội tuyển quốc gia rời đi thi đấu ở nước ngoài để tìm kiếm lợi ích tài chính.[7] KNVB thường đình chỉ những cầu thủ này, ngăn cản họ xuất hiện tại đội tuyển quốc gia Hà Lan. Sau trận lụt biển Bắc năm 1953, các cầu thủ Hà Lan ở nước ngoài (chủ yếu chơi ở giải đấu của Pháp) đã tổ chức một trận đấu từ thiện với đội tuyển quốc gia Pháp tại Paris. Trận đấu đã bị KNVB tẩy chay, nhưng sau khi các cầu thủ Hà Lan tập hợp lại đánh bại đội Pháp (2–1), công chúng Hà Lan đã chứng kiến những đỉnh cao có thể đạt được thông qua bóng đá chuyên nghiệp.[8] Để phục vụ cho lợi ích ngày càng tăng, một hiệp hội bóng đá chuyên nghiệp bất đồng chính kiến (NBVB) và giải đấu đã được thành lập cho mùa giải 1954–55.[9] Vào ngày 3 tháng 7 năm 1954, KNVB đã gặp một nhóm chủ tịch câu lạc bộ nghiệp dư quan tâm, những người lo ngại rằng những cầu thủ giỏi nhất sẽ tham gia các đội chuyên nghiệp. Cuộc họp, được gọi là slaapkamerconferentie (hội nghị phòng ngủ), đã dẫn đến việc Hiệp hội miễn cưỡng chấp nhận bán chuyên nghiệp.[6]

Trong khi đó, cả KNVB và NBVB đều bắt đầu giải đấu riêng của họ. Trận đấu bóng đá chuyên nghiệp đầu tiên được tổ chức giữa AlkmaarVenlo.[6] Các giải đấu diễn ra trong mười một vòng, trước khi một cuộc sáp nhập được đàm phán giữa hai liên đoàn vào tháng 11. Cả hai giải đấu đều bị hủy bỏ và một giải đấu mới, kết hợp đã xuất hiện ngay lập tức. De Graafschap, Amsterdam, Alkmaar và Fortuna '54 từ NBVB đã được chấp nhận vào giải đấu mới. Các câu lạc bộ khác đã sáp nhập, dẫn đến những cái tên mới như Rapid J.C., Holland Sport và Roda Sport. Giải đấu (bán) chuyên nghiệp đầu tiên đã được Willem II giành chiến thắng.[10] Đối với mùa giải 1956–57, KNVB đã từ bỏ hệ thống giải đấu khu vực. Eredivisie được thành lập, trong đó mười tám câu lạc bộ xuất sắc nhất trên toàn quốc trực tiếp thi đấu để giành chức vô địch mà không cần vòng play-off. Các thành viên đầu tiên của Eredivisie năm 1956 là Ajax, BVC, BVV, DOS, EVV, Elinkwijk, SC Enschede, Feijenoord, Fortuna '54, GVAV, MVV, NAC, NOAD, PSV, Rapid J.C., Sparta, VVV '03 và Willem II.[11] Ajax là đội đầu tiên giành chức vô địch trong mùa giải đó.[11] Dưới đây là hồ sơ đầy đủ về số lượng đội đã chơi trong mỗi mùa giải trong suốt lịch sử của giải đấu:

  • 18 câu lạc bộ: 1956–1962
  • 16 câu lạc bộ: 1962–1966
  • 18 câu lạc bộ: 1966–nay

Mùa giải 2024–25

Câu lạc bộThành phốSức chứaMùa giải 2023–24Mùa giải đầu tiên tại EredivisieSố mùa giải ở EredivisieMùa giải đầu tiên của giai đoạn hiện tạiSố mùa giải ở giai đoạn hiện tạiDanh hiệu EredivisieDanh hiệu quốc giaDanh hiệu gần đây nhất
Ajaxa bAmsterdam55.865thứ 51956–57691956–576926362022
Almere CityAlmere4.501thứ 132023–2422023–24200-
AZAlkmaar19.500thứ 41968–69471998–9924222009
Feyenoorda bRotterdam51.137á quân1956–57691956–576910162023
Fortuna SittardSittard12.500thứ 101968–69262018–19700-
Go Ahead EaglesDeventer10.000thứ 91963–64352021–224041933
GroningenGroningen22.550Á quân E.D. (thăng hạng)1971–72452024–25100-
SC HeerenveenHeerenveen27.224thứ 111990–91331993–943200-
Heracles AlmeloAlmelo12.080thứ 141962–63242023–242021941
NAC BredaBreda19.000thứ 8 E.D. (thăng hạng qua play-off)1956–57512024–251011921
NECNijmegen12.500thứ 61967–68442021–22400-
PEC ZwolleZwolle13.250thứ 121978-79242023–24200-
PSVa bEindhoven36.500vô địch1956–57691956–576922252024
RKC WaalwijkWaalwijk7.508thứ 151988–89292019–20600-
Sparta RotterdamaRotterdam11.026thứ 81956–57592019–206161959
FC TwentecEnschede30.20531956–57662019–206112010
FC Utrechtb dUtrecht23.750thứ 71970–71551970–715500-
Willem IITilburg14.700vô địch E.D. (thăng hạng)1956–57472024–251031955

a Thành viên sáng lập của Eredivisie
b Không bao giờ bị xuống hạng khỏi Eredivisie
c Thành viên sáng lập của Eredivisie (với tên gọi Sportclub Enschede)
d Thành viên sáng lập của Eredivisie (với tên gọi VV DOS và USV Elinkwijk)

Bản đồ

Vị trí của các đội Eredivisie 2024–25

Danh sách vô địch

[cần dẫn nguồn]

Vô địch quốc gia (1888–1956)

Mùa giảiVô địch (số lần)
1888–89VV Concordia (1)
1889–90HFC (1)
1890–91HVV (1)
1891–92RAP (1)
1892–93HFC (2)
1893–94RAP (2)
1894–95HFC (3)
1895–96HVV (2)
1896–97RAP (3)
1897–98RAP (4)
1898–99RAP (5)
1899–1900HVV (3)
1900–01HVV (4)
1901–02HVV (5)
1902–03HVV (6)
1903–04HBS Craeyenhout (1)
1904–05HVV (7)
1905–06HBS Craeyenhout (2)
1906–07HVV (8)
1907–08Quick Den Haag (1)
1908–09Sparta (1)
1909–10HVV (9)
1910–11Sparta (2)
1911–12Sparta (3)
1912–13Sparta (4)
1913–14HVV (10)
1914–15Sparta (5)
1915–16Willem II (1)
1916–17Go Ahead (1)
1917–18Ajax (1)
1918–19Ajax (2)
1919–20Be Quick 1887 (1)
1920–21NAC (1)
1921–22Go Ahead (2)
1922–23RCH (1)
1923–24Feyenoord (1)
1924–25HBS Craeyenhout (3)
1925–26SC Enschede (1)
1926–27Heracles (1)
1927–28Feyenoord (2)
1928–29PSV (1)
1929–30Go Ahead (3)
1930–31Ajax (3)
1931–32Ajax (4)
1932–33Go Ahead (4)
1933–34Ajax (5)
1934–35PSV (2)
1935–36Feyenoord (3)
1936–37Ajax (6)
1937–38Feyenoord (4)
1938–39Ajax (7)
1939–40Feyenoord (5)
1940–41Heracles (2)
1941–42ADO (1)
1942–43ADO (2)
1943–44De Volewijckers (1)
1944–45
không thi đấu
1945–46Haarlem (1)
1946–47Ajax (8)
1947–48BVV Den Bosch (1)
1948–49SVV (1)
1949–50Limburgia (1)
1950–51PSV (3)
1951–52Willem II (2)
1952–53RCH (2)
1953–54FC Eindhoven (1)
1954–55Willem II (3)
1955–56Rapid JC (1)

Eredivisie (từ 1956)

[cần dẫn nguồn]

Mùa giảiVô địchVua phá lướiSố bàn thắng
1956–57Ajax (9)Coen Dillen43
1957–58D.O.S. (1)Leo Canjels32
1958–59Sparta (6)Leo Canjels34
1959–60Ajax (10)Henk Groot38
1960–61Feyenoord (6)Henk Groot41
1961–62Feyenoord (7)Dick Tol27
1962–63PSV (4)Pierre Kerkhofs22
1963–64DWS (1)Frans Geurtsen28
1964–65Feyenoord (8)Frans Geurtsen23
1965–66Ajax (11)Willy van der Kuijlen / Piet Kruiver23
1966–67Ajax (12)Johan Cruyff33
1967–68Ajax (13)Ove Kindvall28
1968–69Feyenoord (9)Dick van Dijk / Ove Kindvall30
1969–70Ajax (14)Willy van der Kuijlen26
1970–71Feyenoord (10)Ove Kindvall24
1971–72Ajax (15)Johan Cruyff25
1972–73Ajax (16)Cas Janssens / Willy Brokamp18
1973–74Feyenoord (11)Willy van der Kuijlen27
1974–75PSV (5)Ruud Geels30
1975–76PSV (6)Ruud Geels29
1976–77Ajax (17)Ruud Geels34
1977–78PSV (7)Ruud Geels30
1978–79Ajax (18)Kees Kist34
1979–80Ajax (19)Kees Kist27
1980–81AZ '67 (1)Ruud Geels22
1981–82Ajax (20)Wim Kieft32
1982–83Ajax (21)Peter Houtman30
1983–84Feyenoord (12)Marco van Basten28
1984–85Ajax (22)Marco van Basten22
1985–86PSV (8)Marco van Basten37
1986–87PSV (9)Marco van Basten31
1987–88PSV (10)Wim Kieft29
1988–89PSV (11)Romário19
1989–90Ajax (23)Romário23
1990–91PSV (12)Romário / Dennis Bergkamp25
1991–92PSV (13)Dennis Bergkamp22
1992–93Feyenoord (13)Dennis Bergkamp26
1993–94Ajax (24)Jari Litmanen26
1994–95Ajax (25)Ronaldo30
1995–96Ajax (26)Luc Nilis21
1996–97PSV (14)Luc Nilis21
1997–98Ajax (27)Nikos Machlas34
1998–99Feyenoord (14)Ruud van Nistelrooy31
1999–2000PSV (15)Ruud van Nistelrooy29
2000–01PSV (16)Mateja Kežman24
2001–02Ajax (28)Pierre van Hooijdonk24
2002–03PSV (17)Mateja Kežman35
2003–04Ajax (29)Mateja Kežman31
2004–05PSV (18)Dirk Kuyt29
2005–06PSV (19)Klaas-Jan Huntelaar33
2006–07PSV (20)Afonso Alves34
2007–08PSV (21)Klaas-Jan Huntelaar33
2008–09AZ (2)Mounir El Hamdaoui23
2009–10Twente (1)Luis Suárez35
2010–11Ajax (30)Björn Vleminckx23
2011–12Ajax (31)Bas Dost32
2012–13Ajax (32)Wilfried Bony31
2013–14Ajax (33)Alfreð Finnbogason29
2014–15PSV (22)Memphis Depay22
2015–16PSV (23)Vincent Janssen27
2016–17Feyenoord (15)Nicolai Jørgensen21
2017–18PSV (24)Alireza Jahanbakhsh21
2018–19Ajax (34)Luuk de Jong / Dušan Tadić28
2019–20Giải đấu bị hủy bỏ do Đại dịch COVID-19[12][13]
2020–21Ajax (35)Giorgos Giakoumakis26
2021–22Ajax (36)Sébastien Haller21
2022–23Feyenoord (16)Anastasios Douvikas / Xavi Simons19
2023–24PSV (25)Vangelis Pavlidis / Luuk de Jong29
2024–25PSV (26)Sem Steijn24

Thống kê

Câu lạc bộ

Danh sách các câu lạc bộ giành được danh hiệu:

Câu lạc bộVô địchÁ quânMùa giải vô địch
Ajax
36
231917–18, 1918–19, 1930–31, 1931–32, 1933–34, 1936–37, 1938–39, 1946–47, 1956–57, 1959–60, 1965–66, 1966–67, 1967–68, 1969–70, 1971–72, 1972–73, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1984–85, 1989–90, 1993–94, 1994–95, 1995–96, 1997–98, 2001–02, 2003–04, 2010–11, 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2018–19, 2020–21, 2021–22
PSV Eindhoven
26
161928–29, 1934–35, 1950–51, 1962–63, 1974–75, 1975–76, 1977–78, 1985–86, 1986–87, 1987–88, 1988–89, 1990–91, 1991–92, 1996–97, 1999–2000, 2000–01, 2002–03, 2004–05, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2014–15, 2015–16, 2017–18, 2023–24, 2024–25
Feyenoord
16
211923–24, 1927–28, 1935–36, 1937–38, 1939–40, 1960–61, 1961–62, 1964–65, 1968–69, 1970–71, 1973–74, 1983–84, 1992–93, 1998–99, 2016–17, 2022–23
HVV Den Haag
10
11890–91, 1895–96, 1899–1900, 1900–01, 1901–02, 1902–03, 1904–05, 1906–07, 1909–10, 1913–14
Sparta Rotterdam61908–09, 1910–11, 1911–12, 1912–13, 1914–15, 1958–59
RAP531891–92, 1893–94, 1896–97, 1897–98, 1898–99
Go Ahead Eagles451916–17, 1921–22, 1929–30, 1932–33
Koninklijke HFC331889–90, 1892–93, 1894–95
Willem II11915–16, 1951–52, 1954–55
HBS Craeyenhout1903–04, 1905–06, 1924–25
AZ221980–81, 2008–09
Heracles Almelo11926–27, 1940–41
ADO Den Haag1941–42, 1942–43
RCH1922–23, 1952–53
NAC Breda141920–21
FC Twente32009–10
DWS1963–64
Roda JC Kerkrade*21955–56
Be Quick1919–20
FC Eindhoven1953–54
SC Enschede11925–26
DOS1957–58
FC Den Bosch1947–48
De Volewijckers1943–44
HFC Haarlem1945–46
Limburgia1949–50
SVV1948–49
Quick Den Haag1907–08
VV Concordia1888–89

* Rapid JC.

Tỷ lệ vô địch
  1. Ajax - 36 (26,9%)
  2. PSV Eindhoven - 26 (18,7%)
  3. Feyenoord - 16 (11,9%)
  4. HVV - 10 (7,50%)
  5. Sparta - 6 (4,50%)
  6. AVV RAP - 5 (3,70%)
  7. Go Ahead - 4 (3,00%)
  8. Koninklijke HFC - 3 (2,20%)
  9. Willem II - 3 (2,20%)
  10. HBS Craeyenhout - 3 (2,20%)
  11. AZ - 2 (1,50%)
  12. Heracles Almelo - 2 (1,50%)
  13. ADO Den Haag - 2 (1,50%)
  14. RCH - 2 (1,50%)
  15. Khác* - 15 (10,5%)
  • Khác: 15 đội, mỗi đội 1 danh hiệu.

[14]

Cầu thủ

Thi đấu nhiều nhất

HạngCầu thủSố trậnVị tríTừĐến
1Hà Lan Pim Doesburg687Thủ môn1962–631986–87
2Hà Lan Jan Jongbloed684Thủ môn1959–601985–86
3Hà Lan Piet Schrijvers576Thủ môn1963–641984–85

Ghi bàn nhiều nhất

HạngCầu thủSố bàn thắngSố trậnTỷ lệVị tríTừĐến
1Hà Lan Willy van der Kuijlen3115450,57Tiền đạo1964–651981–82
2Hà Lan Ruud Geels2663920,68Tiền đạo1964–651983–84
3Hà Lan Johan Cruijff2163090,70Tiền đạo1964–651983–84
4Hà Lan Kees Kist2123720,57Tiền đạo1972–731983–84
5Hà Lan Tonny van der Linden2084560,46Tiền đạo1956–571966–67

Vua phá lưới mùa giải

Nhà tài trợ các mùa giải

  • Eredivisie (1956–1990)
  • PTT-Telecompetitie (1990–1999)
  • KPN-Telecompetitie (1999–2000)
  • KPN Eredivisie (2000–2002)
  • Holland Casino Eredivisie (2002–2005)
  • Eredivisie (2005–nay)

Tham khảo

  1. "Country coefficients | UEFA Coefficients" [Hệ số quốc gia | Hệ số UEFA]. UEFA.com. tháng 7 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
  2. "Reglement play-off promotie/degradatie betaald voetbal seizoen 2021/'22" [Quy định play-off thăng hạng/xuống hạng bóng đá chuyên nghiệp mùa giải 2021/'22]. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2022.
  3. van der Kraan, Marcel (ngày 8 tháng 8 năm 2012). "Murdoch koopt tv-rechten eredivisie" [Murdoch mua bản quyền truyền hình eredivisie]. De Telegraaf. TMG Landelijke Media B.V. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015.
  4. Seegers, Jules (ngày 8 tháng 8 năm 2012). "5 vragen over wat de deal Murdoch-Eredivisie betekent voor de kijker" [5 câu hỏi về ý nghĩa của thương vụ Murdoch-Eredivisie đối với người xem]. nrc.nl. NRC Media. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015.
  5. "Netherlands – Regional Analysis" [Hà Lan – Phân tích khu vực]. RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
  6. 1 2 3 "Eredivisie – ontstaan" [Eredivisie – nguồn gốc] (bằng tiếng Hà Lan). Vak Q. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
  7. "Professionalism and European Games" [Tính chuyên nghiệp và các Giải đấu châu Âu]. TimeRime. Bản gốc lưu trữ 21 tháng 10 2013. Truy cập 12 tháng 10 2013.
  8. "De Watersnoodwedstrijd van Cor van der Hart" [Cuộc thi lũ lụt của Cor van der Hart] (bằng tiếng Hà Lan). Sportgeschiedenis. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2013.
  9. "Netherlands Final Tables 1950–1954" [Bảng chung kết Hà Lan 1950–1954]. RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
  10. "Netherlands 1954/55" [Hà Lan 1954/55]. RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
  11. 1 2 "Netherlands 1956/57" [Hà Lan 1956/57]. RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
  12. "KNVB beslist: Ajax nummer één, geen promotie/degradatie" [KNVB quyết định: Ajax số một, không thăng/xuống hạng] (bằng tiếng Hà Lan). NOS. ngày 24 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  13. "Ajax denied title as Dutch Eredivisie season declared void, European places decided, no relegation" [Ajax bị từ chối danh hiệu khi mùa giải Eredivisie của Hà Lan tuyên bố vô hiệu, các suất dự cúp châu Âu được quyết định, không xuống hạng]. Sky Sports. ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  14. "Netherlands - Champions" [Hà Lan - Nhà vô địch].

Liên kết ngoài