Bước tới nội dung

Eredivisie 2011–12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Eredivisie 2011-12)
Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
Mùa giải2011–12
Vô địchAjax (danh hiệu thứ 31)
Xuống hạngExcelsior
De Graafschap
Champions LeagueAjax
Feyenoord
Europa LeaguePSV
AZ
Heerenveen
Vitesse Arnhem
Twente
Vua phá lướiBas Dost
(32 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Heracles Almelo 7–0 VVV-Venlo
Roda JC 7–0 Excelsior
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
ADO Den Haag 0–6 AZ
Trận có nhiều bàn thắng nhấtUtrecht 6–4 Ajax
Chuỗi thắng dài nhất14 trận
Ajax
Chuỗi bất bại dài nhất14 trận
Ajax
Chuỗi không
thắng dài nhất
10 trận
Excelsior
Chuỗi thua dài nhất7 trận
VVV-Venlo
Tổng số khán giả5.171.797[1]
Số khán giả trung bình19.516[1]

Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2011–12 là mùa giải thứ 56 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan kể từ khi thành lập năm 1955. Giải khởi tranh vào tháng 8 năm 2011 với trận đấu đầu tiên [2] và kết thúc vào tháng 6 với trận cuối cùng của play-off giải đấu châu Âu và play-off xuống hạng. AFC Ajax có lượng khán giả trung bình cao nhất, khoảng 49.000.

Đội bóng

Có tổng cộng 18 đội tham gia giải đấu, 15 đội xuất sắc nhất từ mùa giải 2010–11, 2 đội thắng cuộc play-off thăng hạng/xuống hạng và đội vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2010–11.

Vị trí các đội bóng tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2011–12
Câu lạc bộĐịa điểmSân vận độngSức chứa
ADO Den HaagThe HagueSân vận động Kyocera15.000
AFC AjaxAmsterdamAmsterdam ArenA52.342
AZAlkmaarSân vận động AFAS17.000
SBV ExcelsiorRotterdamSân vận động Woudestein3.531
FeyenoordRotterdamDe Kuip51.577
De GraafschapDoetinchemDe Vijverberg12.600
FC GroningenGroningenEuroborg22.580
SC HeerenveenHeerenveenSân vận động Abe Lenstra26.800
Heracles AlmeloAlmeloSân vận động Polman8.500
NAC BredaBredaSân vận động Rat Verlegh19.000
N.E.C.NijmegenSân vận động Goffert12.470
PSVEindhovenSân vận động Philips35.000
RKC WaalwijkWaalwijkSân vận động Mandemakers7.500
Roda JCKerkradeSân vận động Parkstad Limburg19.979
FC TwenteEnschedeDe Grolsch Veste32.000
FC UtrechtUtrechtSân vận động Galgenwaard24.426
SBV VitesseArnhemGelreDome25.000
VVV-VenloVenloDe Koel8.000

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóngHuấn luyện viên đếnHình thức điNgày trống ghếVị trí trên bảng xếp hạngThay bởiNgày bổ nhiệm
N.E.C.Hà Lan Wiljan VloetĐược ký hợp đồng bởi Sparta Rotterdam1 tháng 7 năm 2011[3]Trước mùa giảiHà Lan Alex Pastoor1 tháng 7 năm 2011[3]
SBV ExcelsiorHà Lan Alex PastoorĐược ký hợp đồng bởi NEC1 tháng 7 năm 2011[3]Trước mùa giảiHà Lan John Lammers1 tháng 7 năm 2011[4]
FC UtrechtHà Lan Ton du ChatinierThỏa thuận đôi bên1 tháng 7 năm 2011[5]Trước mùa giảiHà Lan Erwin Koeman1 tháng 7 năm 2011[6]
De GraafschapBosna và Hercegovina Darije KalezićHết hợp đồng1 tháng 7 năm 2011[7]Trước mùa giảiHà Lan Andries Ulderink1 tháng 7 năm 2011[8]
VVV-VenloHà Lan Wil BoessenHết thời gian tạm quyền1 tháng 7 năm 2011[9]Trước mùa giảiBỉ Glen De Boeck15 tháng 6 năm 2011[10]
FC TwenteBỉ Michel Preud'hommeĐược ký hợp đồng bởi Al-Shabab1 tháng 7 năm 2011[11]Trước mùa giảiHà Lan Co Adriaanse1 tháng 7 năm 2011[12]
SBV VitesseTây Ban Nha Albert FerrerHết hợp đồng1 tháng 7 năm 2011[13][14]Trước mùa giảiHà Lan John van den Brom1 tháng 7 năm 2011[14]
ADO Den HaagHà Lan John van den BromĐược ký hợp đồng bởi Vitesse1 tháng 7 năm 2011[15]Trước mùa giảiHà Lan Maurice Steijn1 tháng 7 năm 2011[15]
FeyenoordHà Lan Mario BeenTừ chức13 tháng 7 năm 2011[16]Trước mùa giảiHà Lan Ronald Koeman21 tháng 7 năm 2011[17]
FC UtrechtHà Lan Erwin KoemanTừ chức18 tháng 10 năm 2011[18]10thHà Lan Jan Wouters18 tháng 10 năm 2011[19]
VVV-VenloBỉ Glen De BoeckTừ chức6 tháng 12 năm 2011[20]17thHà Lan Wil Boessen
Hà Lan Ben van Dael (joint caretakers)
8 tháng 12 năm 2011[21]
VVV-VenloHà Lan Wil Boessen
Hà Lan Ben van Dael
End of caretaker spell24 tháng 12 năm 2011[22]17thHà Lan Ton Lokhoff24 tháng 12 năm 2011[22]
FC TwenteHà Lan Co AdriaanseDismissed3 tháng 1 năm 2012[23]3rdAnh Steve McClaren5 tháng 1 năm 2012[24]
De GraafschapHà Lan Andries UlderinkDismissed19 tháng 2 năm 2012[25]18thHà Lan Richard Roelofsen (tạm quyền)20 tháng 2 năm 2012[26]
PSVHà Lan Fred RuttenSa thải12 tháng 3 năm 2012[27]4thHà Lan Phillip Cocu (tạm quyền)12 tháng 3 năm 2012[28]

Bảng xếp hạng

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
1Ajax (C)3423749336+5776Vòng bảng UEFA Champions League 2012–13
2Feyenoord3421767037+3370Vòng loại thứ ba UEFA Champions League 2012–13
3PSV3421678747+4069Vòng play-off UEFA Europa League 2012–13 1
4AZ3419876435+2965Vòng play-off UEFA Europa League 2012–13 1
5Heerenveen34181067959+2064Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2012–13 1
6Twente3417988246+3660Lọt vào the Play-off Giải đấu châu Âu
Vòng loại thứ nhất UEFA Europa League 2012–13 2
7Vitesse Arnhem (O)34158114843+553Đủ điều kiện tham dựPlay-off Giải đấu châu Âu 1
8NEC34136154245345
9RKC Waalwijk34136154049945
10Roda JC341421855701544
11Utrecht341110135558343
12Heracles341171652621040
13NAC Breda34108164554938
14Groningen341071741612037
15ADO Den Haag34881838672932
16VVV-Venlo (O)34942142783631Đủ điều kiện tham dựPlay-off xuống hạng
17De Graafschap (R)34662236743824
18Excelsior (R)34472328764819Xuống chơi tại2012–13 Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan

Cập nhật đến 6 tháng 5 năm 2012
Nguồn: Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan (official site) (bằng tiếng Hà Lan)
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
1 PSV lọt vào vòng play-off của UEFA Europa League 2012–13 sau khi vô địch Cúp bóng đá Hà Lan 2011–12. As they finished third in the league, all Europa League berths và play-off places were moved down one spot from the original scheme.
2 Twente lọt vào vòng loại thứ nhất của UEFA Europa League 2012–13 based on the 2011–12 UEFA Respect Fair Play ranking, which awarded one extra qualifying spot to the Netherlands. This allowed qualification for Twente despite their loss in the Play-off Giải đấu châu Âu.[29][30]
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.

Thứ hạng theo từng vòng

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
Ajax1122133466554444444666542221111111
Feyenoord3235445544685556566555666555433222
PSV16963554222232222221112234444555333
AZ2854221111111111113223311112222454
Heerenveen61518161291012128766665755444455666666545
Twente5311312333323333332331123333344666
Vitesse Arnhem10436866655448777677777777777777777
NEC6510891114151516151315151515151311121214121212101088101110108
RKC Waalwijk612986777911121212131414131514111112119108119989989
Roda JC4101113101315131113141513109109999899108981010988910
Utrecht101112978991012131111121313141415151411131315131312131212121111
Heracles667101112111077999111011121210101010101111121213111110111212
NAC Breda1517151717151214131410101091112101112131515141413141413151515141413
Groningen1478111510888987788888889888911911121313131314
ADO Den Haag1013171214161311141011141414129111013141313151514151515141414151515
VVV-Venlo10161415161717171717171718171817171617181616161616161616161616161616
De Graafschap18141314131416161615161616161616161716171817171717181818171717171717
Excelsior17181618181818181818181817181718181818161718181818171717181818181818
Leader
UEFA Champions League 2012–13 vòng loại thứ ba
Vòng play-off UEFA Europa League 2012–13
Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2012–13
Lọt vào Play-off Giải đấu châu Âu
Lọt vào play-off xuống hạng
Xuống hạng Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2012–13

Kết quả

Nhà \ Khách[1]ADOAJXAZEXCFEYGRAGROHEEHERNACNECPSVRKCRJCTWEUTRVITVVV
ADO Den Haag

02

06

11

12

35

30

00

20

30

10

03

01

33

11

22

00

20

Ajax

40

22

41

11

31

20

51

60

22

41

20

30

41

11

02

41

20

AZ

30

11

20

21

40

10

33

31

00

40

31

10

10

22

20

40

21

Excelsior

11

14

00

02

11

01

05

02

30

02

13

10

21

01

23

02

31

Feyenoord

03

42

10

30

40

10

22

41

31

01

20

11

30

32

11

31

40

De Graafschap

03

14

02

22

03

23

02

23

31

10

13

13

12

12

30

01

14

Groningen

42

10

03

20

60

11

13

21

11

33

30

03

01

11

10

13

21

Heerenveen

40

05

51

42

23

11

30

11

10

22

15

11

43

15

20

11

41

Heracles

02

23

01

30

11

20

21

24

21

12

11

11

21

11

31

01

70

NAC Breda

40

02

21

20

13

11

22

22

12

11

31

32

03

01

10

10

31

NEC

20

03

11

20

02

20

40

24

21

12

02

11

12

31

31

01

20

PSV

50

22

32

61

32

41

61

51

41

10

21

10

71

26

10

31

20

RKC Waalwijk

10

01

12

10

12

10

11

01

22

21

20

21

52

04

02

10

40

Roda JC

41

04

20

70

00

02

21

12

31

43

10

13

02

21

13

31

31

Twente

52

12

20

22

02

40

41

34

23

22

20

22

50

20

10

00

41

Utrecht

11

64

30

32

22

22

31

14

22

13

00

11

30

31

26

22

42

Vitesse Arnhem

10

13

22

32

04

20

00

11

20

10

01

11

40

50

14

21

40

VVV-Venlo

21

22

13

00

21

12

20

03

31

21

02

33

41

20

42

00

13

Cập nhật lần cuối: 2 tháng 5 năm 2012.
Nguồn: news.bbc.co.uk
1 ^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Play-off

Giải đấu châu Âu

Các đội xếp thứ 6 đến thứ 9 tham dự một giải đấu play-off tranh một suất vào vòng loại thứ hai của UEFA Europa League 2012–13. Các đội bên trái chơi lượt đi trên sân nhà.

Bán kết

Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 10 tháng 5 năm 2012, trong khi lượt về diễn ra vào ngày 13 tháng 5 năm 2012.[31]

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
NEC3–4Vitesse Arnhem3–20–2
RKC Waalwijk2–1Twente1–11–0

Chung kết

Lượt đi diễn ra vào ngày 17 tháng 5 năm 2012, trong khi lượt về diễn ra ngày 20 tháng 5 năm 2012.[32]

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
RKC Waalwijk2–5Vitesse Arnhem1–31–2

Xuống hạng

VVV-VenloDe Graafschap cùng với các đội bóng tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan thi đấu play-off, sau khi về đích thứ 16 và 17 tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan.Các đội bên trái chơi lượt đi trên sân nhà.

Vòng 1

Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 1 tháng 5 năm 2012, trong khi lượt về diễn ra vào ngày 5 tháng 5 năm 2012.[33]

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Go Ahead Eagles1–3Den Bosch1–10–2
MVV1–2Cambuur0–21–0

Vòng 2

Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 10 tháng 5 năm 2012, with the return legs were competed on 13 tháng 5 năm 2012.[34]

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Den Bosch1–1De Graafschap0–01–1
Willem II3–2Sparta Rotterdam2–11–1
Helmond Sport3–0Eindhoven1–02–0
Cambuur3–4VVV-Venlo0–03–4

Vòng 3

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Den Bosch1–2Willem II0−01–2
Helmond Sport3–4VVV-Venlo1−22–2

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Nguồn: Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan (official site) (bằng tiếng Hà Lan), Soccerway

Vị thứCầu thủCâu lạc bộSố bàn thắng
1Hà Lan Bas DostHeerenveen32
2Hà Lan Luuk de JongTwente25
Syria Sanharib MalkiRoda25
4Bỉ Dries MertensPSV21
5Thụy Điển John GuidettiFeyenoord20
6Thụy Điển Ola ToivonenPSV18
7Hoa Kỳ Jozy AltidoreAZ Alkmaar15
8Slovenia Tim MatavžGroningen / PSV14
9Hà Lan Siem de JongAjax13
10Hà Lan Glynor PletHeracles / Twente12
Bờ Biển Ngà Wilfried BonyVitesse Arnhem12

Cập nhật đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 5 năm 2012 (kết thúc giải đấu)

Tham khảo

  1. 1 2 "2011–12 Dutch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan statistics". ESPN FC. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2018.
  2. "Ajax braced to hold off title hopefuls by Berend Scholten on UEFA.com". UEFA.com. ngày 4 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011.
  3. 1 2 3 "Wiljan Vloet vertrekt naar Sparta Rotterdam, Alex Pastoor wordt de nieuwe hoofdtrainer van N.E.C." N.E.C. Nijmegen (bằng tiếng Hà Lan). ngày 6 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  4. "Assistent Lammers promoveert tot hoofdcoach Excelsior". Voetbal International (bằng tiếng Hà Lan). ngày 3 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  5. "Ton du Chatinier vertrekt bij FC Utrecht". FC Utrecht (bằng tiếng Hà Lan). ngày 19 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  6. "Koeman tekent bij FC Utrecht". FC Utrecht (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  7. "De Graafschap en Darije Kalezic na dit seizoen uit elkaar". De Graafschap (bằng tiếng Hà Lan). ngày 8 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  8. "Andries Ulderink nieuwe trainer De Graafschap". De Graafschap (bằng tiếng Hà Lan). ngày 26 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  9. "Wil Boessen stopt als hoofdtrainer bij VVV-Venlo". VVV-Venlo (bằng tiếng Hà Lan). ngày 31 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  10. "Glen De Boeck vindt onderdak in Nederland". Sporza (bằng tiếng Hà Lan). ngày 15 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2011.
  11. "Michel Preud'homme naar Al-Shabab". FC Twente (bằng tiếng Hà Lan). ngày 13 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011.
  12. "Co Adriaanse trainer FC Twente". FC Twente (bằng tiếng Hà Lan). ngày 20 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  13. "Vitesse en Ferrer gaan uit elkaar". Vitesse (bằng tiếng Hà Lan). ngày 22 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  14. 1 2 "John van den Brom nieuwe trainer Vitesse". Vitesse (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011.
  15. 1 2 "Maurice Steijn nieuwe hoofdtrainer ADO DH". ADO Den Haag (bằng tiếng Hà Lan). ngày 30 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2011.
  16. "Mario Been weg bij Feyenoord". NOS Sport (bằng tiếng Hà Lan). ngày 13 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011.
  17. "Ronald Koeman hoofdtrainer Feyenoord" [Ronald Koeman new Feyenoord head coach]. Feyenoord (bằng tiếng Hà Lan). ngày 21 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2011.
  18. "FC Utrecht en Koeman uit elkaar". FC Utrecht (bằng tiếng Hà Lan). ngày 18 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011.
  19. "Koeman weg bij FC Utrecht, Wouters maakt seizoen af". FC Utrecht (bằng tiếng Hà Lan). ngày 18 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011.
  20. "Glen De Boeck legt functie per direct neer". VVV-Venlo (bằng tiếng Hà Lan). ngày 6 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  21. "Boessen / Van Dael tot aan de winterstop". VVV-Venlo (bằng tiếng Hà Lan). ngày 8 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  22. 1 2 "Lokhoff zoals verwacht opvolger De Boeck bij VVV". VVV-Venlo (bằng tiếng Hà Lan). ngày 24 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  23. "Co Adriaanse vertrekt bij FC Twente". FC Twente (bằng tiếng Hà Lan). ngày 3 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  24. "Steve McClaren keert terug bij FC Twente". FC Twente (bằng tiếng Hà Lan). ngày 5 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2012.
  25. "De Graafschap en Andries Ulderink uit elkaar". De Graafschap (bằng tiếng Hà Lan). ngày 19 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  26. "Roelofsen coach De Graafschap". NOS (bằng tiếng Hà Lan). ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2012.
  27. "PSV maakt einde aan dienstverband geplaagde Rutten". PSV (bằng tiếng Hà Lan). ngày 12 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
  28. "Cocu interimhoofdcoach, Faber direct naar PSV". PSV (bằng tiếng Hà Lan). ngày 12 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
  29. "Norway wins UEFA Respect Fair Play ranking". UEFA. ngày 7 tháng 5 năm 2012.
  30. "Twente toch Europa in dankzij fairplay-klassement" (bằng tiếng Hà Lan). demorgen.be. ngày 13 tháng 5 năm 2012.
  31. "Europa League Play-off - Bán kết - Netherlands". Soccerway. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.
  32. "Europa League Play-off - Chung kết - Netherlands". Soccerway. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.
  33. "Trận 1st Round - Play-off 1/2 - Netherlands". Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012.
  34. "Trận 2nd Round - Play-off 1/2 - Netherlands". Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà LanBản mẫu:Bóng đá Hà Lan 2011–12Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 2011–12