Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng chuyền nữ U-21 thế giới 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng chuyền nữ U-21 thế giới 2025
Chi tiết giải đấu
Quốc gia chủ nhàIndonesia
Thành phốSurabaya
Thời gian7–17 tháng 8, 2025
Số đội24 (từ 5 liên đoàn)
Địa điểm3 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vô địch Ý (lần thứ 3)
Á quân Nhật Bản
Hạng ba Brasil
Hạng tư Bulgaria
Giải thưởng
Cầu thủ xuất sắc nhấtÝ Merit Adigwe
Chuyền hai tốt nhấtNhật Bản Chisato Hanaoka
Chủ công tốt nhất
  • Nhật Bản Sae Omori
  • Ý Teresa Maria Bosso
Phụ công tốt nhất
  • Ý Dalila Marchesini
  • Brasil Luana Kuskowski
Đối chuyền tốt nhấtÝ Merit Adigwe
Libero tốt nhấtNhật Bản Ami Uchizawa
Thống kê giải đấu
Số trận104
Khán giả22.357 (215 một trận)
Trang web chính thức
2025 Women's U21 World Championship
← Trước
Sau →

Giải vô địch bóng chuyền nữ U-21 thế giới 2025 là lần thứ 23 của Giải vô địch bóng chuyền nữ U-21 thế giới, dành cho các đội tuyển quốc gia nữ dưới 21 tuổi của các thành viên thuộc Liên đoàn bóng chuyền quốc tế (FIVB). Giải diễn ra ở thành phố Surabaya, Indonesia từ ngày 7 đến 17 tháng 8 năm 2025.[1]

Từ lần này, giải đấu được mở rộng từ 16 lên 24 đội theo quyết định được FIVB thông qua vào tháng 6 năm 2023.[2]

Lựa chọn chủ nhà

Ngày 28 tháng 3 năm 2024, FIVB đã mở quy trình đấu thầu cho các liên đoàn quốc gia có quan tâm đến việc đăng cai một trong bốn Giải vô địch thế giới theo nhóm tuổi trong năm 2025 (bao gồm nam U-19, nữ U-19, nam U-21 và nữ U-21).[3] Việc bày tỏ sự quan tâm của các liên đoàn phải được gửi đến FIVB trước 18:00 CEST (UTC+02:00) ngày 30 tháng 4 năm 2024.[4]

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, FIVB thông báo Indonesia đã được chọn làm chủ nhà Giải vô địch bóng chuyền nữ U-21 thế giới 2025.[5]

Vòng loại

Có 24 đội tuyển quốc gia giành quyền tham dự vòng chung kết.[4] Cùng với chủ nhà và đương kim vô địch, 20 đội khác đã vượt qua vòng loại thông qua năm giải đấu châu lục, các giải đấu này phải diễn ra không muộn hơn ngày ngày 31 tháng 12 năm 2024. Hai đội còn lại giành quyền tham dự giải thông qua bảng xếp hạng bóng chuyền nữ U-21 thế giới FIVB (vào ngày 31 tháng 12 năm 2024).

Suất tham dự được phân bổ cho các liên đoàn châu lục như sau:[4]

  • Đương kim vô địch (Trung Quốc): 1
  • AVC (châu Á và châu Đại Dương): 4
  • CAVB (châu Phi): 3
  • CEV (châu Âu): 6
  • CSV (Nam Mỹ): 3
  • NORCECA (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 4
  • Chủ nhà: 1
  • Các đội chưa vượt qua vòng loại có xếp hạng cao nhất trên bảng xếp hạng bóng chuyền nữ U-21 thế giới: 2

Các đội giành quyền tham dự

24 đội dưới đây đã giành quyền tham dự giải đấu.

Liên đoàn châu lụcGiải đấu vòng loạiCác đội giành quyền tham dựLần tham dựThành tích tốt nhất
Tổng sốĐầuCuối
AVC
(châu Á và châu Đại Dương)
Chủ nhà Indonesia1Lần đầuKhông có
Đương kim vô địch Trung Quốc2219772023Vô địch (1995, 2013, 2017, 2023)
2024 Asian Women's U20 Championship
(Trung Quốc Giang Môn, 1–9 tháng 7)
 Hàn Quốc1419772011Vô địch (1977, 1981)
 Nhật Bản1919772023Vô địch (2019)
 Thái Lan819952023Hạng 8 (2007)
 Việt Nam1Lần đầuKhông có
CAVB
(châu Phi)
2024 Women's U20 African Nations Championship
(Tunisia Tunis, 24–30 tháng 8)
 Tunisia419952023Hạng 13 (1995)
 Ai Cập1020052023Hạng 11 (2005)
 Algérie519932013Hạng 9 (2001)
CEV
(châu Âu)
2024 Women's U20 European Championship
(Bulgaria Sofia and Cộng hòa Ireland Dublin, 5–17 tháng 8)
 Thổ Nhĩ Kỳ1219992023Hạng 4 (2017, 2019)
 Ý1819852023Vô địch (2011, 2021)
 Ba Lan1319912023Hạng 3 (2003)
 Bỉ[A]320112021Hạng 8 (2011)
 Bulgaria819852017Hạng 4 (2009)
 Séc9[B]19852015Hạng 6 (1991, 1997)
 Croatia420012007Hạng 5 (2001)
Women's U21 FIVB World Ranking Serbia11[C]19972023Á quân (2005, 2021)
CSV
(Nam Mỹ)
2024 Women's U21 South American Championship
(Chile Osorno, 25–29 tháng 9)
 Brasil2319772023Vô địch (1987, 1989, 2001, 2003, 2005, 2007)
 Argentina1419772023Hạng 7 (2001)
 Chile1Lần đầuKhông có
NORCECA
(Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
2024 Women's U21 NORCECA Championship
(Canada Toronto, 25–30 tháng 6)
 Hoa Kỳ1319772023Hạng 4 (2007, 2011)
 Puerto Rico1019812021Hạng 8 (2005)
 Cộng hòa Dominica1419952023Vô địch (2015)
 Canada619771999Hạng 7 (1977)
Women's U21 FIVB World Ranking México1319772023Hạng 4 (1981)

Chia bảng

Lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 4 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở FIVB ở Lausanne, Switzerland.[7]

24 đội tham dự được chia thành bốn bảng, mỗi bảng sáu đội, thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt. Chủ nhà và đương kim vô địch được xếp vào hạt giống cao nhất. Các đội còn lại được xếp hạt giống dựa trên thứ hạng trên Bảng xếp hạng Thế giới FIVB.[8]

Thứ hạng trên bảng xếp hạng bóng chuyền nữ U-21 thế giới của đội tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2024 được ghi trong ngoặc đơn. Riêng chủ nhà Indonesia không được xếp hạng.

Các đội hạt giốngCác đội được bốc thăm
Hàng 1Hàng 2Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 4
  •  Indonesia (Chủ nhà, được chỉ định vào A1)
  •  Trung Quốc (1), được chỉ định vào B1
  •  Ý (2), được chỉ định vào C1
  •  Brasil (3), được chỉ định vào D1
  •  Nhật Bản (4), được chỉ định vào D2
  •  Thổ Nhĩ Kỳ (5), được chỉ định vào C2
  •  Hoa Kỳ (6), được chỉ định vào B2
  •  Argentina (7), được chỉ định vào A2
  •  Serbia (8)
  •  México (9)
  •  Tunisia (10)
  •  Ai Cập (11)
  •  Ba Lan (12)
  •  Cộng hòa Dominica (13)
  •  Thái Lan (14)
  •  Puerto Rico (15)
  •  Hàn Quốc (17)
  •  Chile (17)
  •  Algérie (17)
  •  Canada (21)
  •  Séc (25)
  •  Việt Nam (25)
  •  Bulgaria (28)
  •  Croatia (31)

Quá trình bốc thăm được tiến hành như sau:[8]

  • Đầu tiên, các đội từ nhóm 4 được bốc thăm và xếp vào hàng 6 của mỗi bảng, bắt đầu từ bảng D đến bảng A.
  • Sau đó, các đội từ nhóm 3 được bốc thăm và xếp vào hàng 5 của mỗi bảng, bắt đầu từ bảng A đến bảng D.
  • Sau đó, các đội từ nhóm 2 được bốc thăm và xếp vào hàng 4 của mỗi bảng, bắt đầu từ bảng D đến bảng A.
  • Cuối cùng, các đội từ nhóm 1 được bốc thăm và xếp vào hàng 3 của mỗi bảng, bắt đầu từ bảng A đến bảng D.

Kết quả bốc thăm chia bảng:

Bảng A
VTĐội
A1 Indonesia
A2 Argentina
A3 Serbia
A4 Puerto Rico
A5 Canada
A6 Việt Nam
Bảng B
VTĐội
B1 Trung Quốc
B2 Hoa Kỳ
B3 México
B4 Cộng hòa Dominica
B5 Hàn Quốc
B6 Croatia
Bảng C
VTĐội
C1 Ý
C2 Thổ Nhĩ Kỳ
C3 Ai Cập
C4 Ba Lan
C5 Algérie
C6 Séc
Bảng D
VTĐội
D1 Brasil
D2 Nhật Bản
D3 Tunisia
D4 Thái Lan
D5 Chile
D6 Bulgaria

Địa điểm

Surabaya, Indonesia
Jawa Pos ArenaGelora PancasilaSamator Volleyball Hall
Sức chứa: 5,000Sức chứa: —Sức chứa: —

Định dạng

Tháng 6 năm 2023, trong cuộc họp dài ba ngày tại Punta Cana, Cộng hòa Dominica, Hội đồng quản trị FIVB đã chấp thuận đề xuất tăng số đội tham gia các giải vô địch thế giới theo nhóm tuổi (U-19 và U-21 với cả hai giới tính) lên 24 đội.[2]

Theo thể thức mới, bốn đội đứng đầu mỗi bảng sẽ giành quyền vào vòng 16 đội, trong khi hai đội cuối bảng sẽ tham gia vòng play-off để xác định thứ hạng từ 17 đến 24.[9]

Tiêu chí xếp hạng vòng bảng

Các đội trong vòng bảng được xếp hạng theo các tiêu chí sau:[10]

  1. Số trận thắng;
  2. Số điểm giành được qua các trận đấu;
    • Trận thắng 3–0 hoặc 3–1: Đội thắng có 3 điểm, đội thua không có điểm
    • Trận thắng 3–2: Đội thắng có 2 điểm, đội thua có 1 điểm
    • Trận bị xử thua: Đội thắng có 3 điểm, đội thua không có điểm (0–25, 0–25, 0–25)
  3. Tỉ số set;
  4. Tỉ số điểm trong các set;
  5. Nếu hai đội chưa phân định được thứ hạng: xét trận đấu cuối cùng giữa hai đội này. Nếu ba đội trở lên chưa phân định được thứ hạng: xếp hạng các đội chỉ dựa trên các trận đấu giữa những đội liên quan.

Đội hình

Mỗi đội tuyển quốc gia phải đăng ký danh sách sơ bộ gồm tối đa 25 vận động viên, và sau đó là danh sách chính thức với 12 vận động viên. Các vận động viên sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2005 về sau được tham dự giải đấu.[4]

Vòng bảng

Bảng A

VTĐộiTrTBĐSTSBTSSĐTĐBTSĐGiành quyền tham dự
1 Argentina5501515115,0003952711,458Vòng 16 đội
2 Serbia541111362,1674393431,280
3 Indonesia (H)523810101,0004573791,206
4 Puerto Rico52357120,5834054530,894
5 Canada51436120,5004003631,102Phân hạng 17-24
6 Việt Nam[a]51433130,231983850,255
Nguồn: FIVB
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. Theo FIVB, một vận động viên Việt Nam không đủ điều kiện thi đấu và bị loại khỏi giải đấu. Ngoài ra, Tiểu ban Kỷ luật FIVB đã hủy kết quả các trận đấu mà vận động viên đó tham gia. Sau giải đấu, Hội đồng Kỷ luật FIVB sẽ đánh giá vụ việc và có thể đưa ra án phạt bổ sung.[11]
NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
7 tháng 810:00Argentina 3–0 Canada25–1926–2425–15  76–58P2 Report
7 tháng 813:00Serbia 3–0 Puerto Rico25–1825–1725–19  75–54P2 Report
7 tháng 819:00Indonesia 3–0 Việt Nam25–025–025–0  75–0P2 Report
8 tháng 809:00Argentina 3–0 Puerto Rico25–2325–2325–21  75–67P2 Report
8 tháng 814:00Serbia 3–0 Việt Nam25–025–025–0  75–0P2 Report
8 tháng 820:00Indonesia 3–1 Canada28–2625–1818–2525–21 96–90P2 Report
9 tháng 810:00Argentina 3–1 Serbia25–1825–2119–2525–19 94–83P2 Report
9 tháng 813:00Canada 3–0 Việt Nam25–025–025–0  75–0P2 Report
9 tháng 819:00Indonesia 2–3 Puerto Rico25–1726–2825–1523–2515–17114–102P2 Report
11 tháng 810:00Argentina 3–0 Việt Nam25–025–025–0  75–0P2 Report
11 tháng 813:00Puerto Rico 3–1 Canada25–2028–2619–2525–20 97–91P2 Report
11 tháng 819:00Indonesia 2–3 Serbia21–2527–2523–2525–2213–15109–112P2 Report
12 tháng 810:00Serbia 3–1 Canada25–2225–2219–2525–17 94–86P2 Report
12 tháng 813:00Puerto Rico 1–3 Việt Nam17–2521–2525–2322–25 85–98P2 Report
12 tháng 819:00Indonesia 0–3 Argentina23–2518–2522–25  63–75P2 Report

Bảng B

VTĐộiTrTBĐSTSBTSSĐTĐBTSĐGiành quyền tham dự
1 Trung Quốc5501515115,0004032831,424Vòng 16 đội
2 Hoa Kỳ541121243,0003793061,239
3 Hàn Quốc53281081,2503803751,013
4 Croatia5237991,0004063721,091
5 Cộng hòa Dominica51433130,2312793900,715Phân hạng 17-24
6 México50501150,0672713920,691
Nguồn: FIVB
NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
7 tháng 810:00Trung Quốc 3–1 Croatia23–2525–2327–2525–21 100–94P2 Report
7 tháng 813:00Hoa Kỳ 3–1 Hàn Quốc25–1725–1919–2525–20 94–81P2 Report
7 tháng 816:00México 1–3 Cộng hòa Dominica25–2725–1519–2515–25 84–92P2 Report
8 tháng 809:00Trung Quốc 3–0 Hàn Quốc25–2125–2025–17  75–58P2 Report
8 tháng 814:00Hoa Kỳ 3–0 Cộng hòa Dominica25–1525–1625–11  75–42P2 Report
8 tháng 817:00México 0–3 Croatia13–2514–2516–25  43–75P2 Report
9 tháng 810:00Trung Quốc 3–0 Cộng hòa Dominica25–1125–1525–11  75–37P2 Report
9 tháng 813:00Hoa Kỳ 3–0 México25–1925–1125–18  75–48P2 Report
9 tháng 816:00Hàn Quốc 3–2 Croatia10–2525–2116–2525–1715–1191–99P2 Report
11 tháng 810:00Trung Quốc 3–0 México25–1625–1025–10  75–36P2 Report
11 tháng 813:00Hoa Kỳ 3–0 Croatia27–2525–1725–15  77–57P2 Report
11 tháng 816:00Cộng hòa Dominica 0–3 Hàn Quốc12–2520–2515–25  47–75P2 Report
12 tháng 810:00Trung Quốc 3–0 Hoa Kỳ25–2025–1228–26  78–58P2 Report
12 tháng 813:00México 0–3 Hàn Quốc20–2522–2518–25  60–75P2 Report
12 tháng 816:00Cộng hòa Dominica 0–3 Croatia29–3121–2511–25  61–81P2 Report

Bảng C

VTĐộiTrTBĐSTSBTSSĐTĐBTSĐGiành quyền tham dự
1 Ba Lan541131434,6673943151,251Vòng 16 đội
2 Ý541121452,8004343431,265
3 Thổ Nhĩ Kỳ53291181,3754223641,159
4 Séc5328981,1253543550,997
5 Ai Cập51433120,2502693570,754Phân hạng 17-24
6 Algérie50500150,0002363750,629
Nguồn: FIVB
NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
7 tháng 810:00Ý 3–0 Séc25–2025–1525–18  75–53P2 Report
7 tháng 813:00Thổ Nhĩ Kỳ 3–0 Algérie25–1225–1125–14  75–37P2 Report
7 tháng 816:00Ai Cập 0–3 Ba Lan15–2516–2523–25  54–75P2 Report
8 tháng 809:00Ý 3–0 Algérie25–1825–1125–16  75–45P2 Report
8 tháng 814:00Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Ba Lan19–2524–2621–25  64–76P2 Report
8 tháng 817:00Ai Cập 0–3 Séc23–2519–2512–25  54–75P2 Report
9 tháng 810:00Ý 3–2 Ba Lan25–2325–1621–2519–2515–4105–93P2 Report
9 tháng 813:00Thổ Nhĩ Kỳ 3–0 Ai Cập25–1425–1025–14  75–38P2 Report
9 tháng 816:00Algérie 0–3 Séc22–2511–2514–25  47–75P2 Report
11 tháng 810:00Ý 3–0 Ai Cập25–1725–1325–18  75–48P2 Report
11 tháng 813:00Thổ Nhĩ Kỳ 2–3 Séc22–2524–2625–2125–228–15104–109P2 Report
11 tháng 816:00Ba Lan 3–0 Algérie25–2025–1725–13  75–50P2 Report
12 tháng 810:00Ý 2–3 Thổ Nhĩ Kỳ25–2120–2523–2525–1811–15104–104P2 Report
12 tháng 813:00Ai Cập 3–0 Algérie25–2225–1725–18  75–57P2 Report
12 tháng 816:00Ba Lan 3–0 Séc25–1325–925–20  75–42P2 Report

Bảng D

VTĐộiTrTBĐSTSBTSSĐTĐBTSĐGiành quyền tham dự
1 Nhật Bản550151527,5004203001,400Vòng 16 đội
2 Brasil541121334,3333872721,423
3 Bulgaria5237890,8893463760,920
4 Thái Lan5236690,6673063370,908
5 Chile52357120,5833734240,880Phân hạng 17-24
6 Tunisia50501150,0672703930,687
Nguồn: FIVB
NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
7 tháng 816:00Brasil 3–0 Bulgaria25–1225–1825–19  75–49P2 Report
7 tháng 819:00Tunisia 0–3 Thái Lan20–2515–2523–25  58–75P2 Report
7 tháng 819:00Nhật Bản 3–1 Chile25–1521–2525–1625–10 96–66P2 Report
8 tháng 817:00Nhật Bản 3–0 Thái Lan25–1525–1825–17  75–50P2 Report
8 tháng 820:00Brasil 3–0 Chile25–1925–1425–21  75–54P2 Report
8 tháng 820:00Tunisia 0–3 Bulgaria20–2512–2520–25  52–75P2 Report
9 tháng 816:00Nhật Bản 3–0 Tunisia25–1825–1325–18  75–49P2 Report
9 tháng 819:00Chile 3–2 Bulgaria26–2419–2522–2525–1415–10107–98P2 Report
9 tháng 819:00Brasil 3–0 Thái Lan25–1325–1225–14  75–39P2 Report
11 tháng 816:00Thái Lan 3–0 Chile25–2225–1625–15  75–53P2 Report
11 tháng 819:00Brasil 3–0 Tunisia25–1225–1125–8  75–31P2 Report
11 tháng 819:00Nhật Bản 3–0 Bulgaria25–1925–1725–12  75–48P2 Report
12 tháng 816:00Thái Lan 0–3 Bulgaria20–2524–2623–25  67–76P2 Report
12 tháng 819:00Brasil 1–3 Nhật Bản26–2417–2522–2522–25 87–99P2 Report
12 tháng 819:00Tunisia 1–3 Chile20–2525–1821–2514–25 80–93P2 Report

Vòng chung kết

Hạng 17–24

Tranh hạng 21Phân hạng 21–24Phân hạng 17–24Phân hạng 17–20Tranh hạng 17
13 tháng 8
 Canada3
15 tháng 8 Algérie015 tháng 8
 Algérie0 Canada3
 Tunisia313 tháng 8 Cộng hòa Dominica0
 Cộng hòa Dominica3
16 tháng 8 Tunisia016 tháng 8
 Tunisia1 Canada3
 Ai Cập313 tháng 8 Chile1
 Ai Cập1
15 tháng 8 Việt Nam315 tháng 8
Tranh hạng 23 Ai Cập3 Việt Nam1Tranh hạng 19
16 tháng 8 México013 tháng 8 Chile316 tháng 8
 Algérie2 Chile3 Cộng hòa Dominica0
 México3 México0 Việt Nam3

Phân hạng 17–24

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
13 tháng 810:00Canada 3–0 Algérie25–1825–1125–18  75–47P2 Report
13 tháng 813:00Ai Cập 1–3 Việt Nam16–2524–2625–2220–25 85–98P2 Report
13 tháng 816:00Cộng hòa Dominica 3–0 Tunisia25–2125–2225–17  75–60P2 Report
13 tháng 819:00Chile 3–0 México25–1925–1425–21  75–54P2 Report

Phân hạng 21–24

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
15 tháng 809:00Algérie 0–3 Tunisia24–2611–2511–25  46–76P2 Report
15 tháng 814:00Ai Cập 3–0 México25–2225–1325–16  75–51P2 Report

Phân hạng 17–20

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
15 tháng 817:00Canada 3–0 Cộng hòa Dominica25–2025–2325–23  75–66P2 Report
15 tháng 820:00Việt Nam 1–3 Chile17–2515–2525–1720–25 77–92P2 Report

Tranh hạng 23

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 810:00Algérie 2–3 México25–1625–2325–2712–2512–1599–106P2 Report

Tranh hạng 21

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 813:00Tunisia 1–3 Ai Cập25–1918–2520–2519–25 82–94P2 Report

Tranh hạng 19

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 816:00Cộng hòa Dominica 0–3 Việt Nam19–2517–2517–25  53–75P2 Report

Tranh hạng 17

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 819:00Canada 3–1 Chile25–1223–2525–2125–21 98–79P2 Report

Hạng 1–16

Tranh hạng 9Phân hạng 9–12Phân hạng 9–16Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
13 tháng 8
 Argentina3
15 tháng 815 tháng 8
 Séc0
 Séc3 Argentina0
13 tháng 8
 Hàn Quốc1 Brasil3
 Brasil3
16 tháng 816 tháng 8
 Hàn Quốc0
 Séc3 Brasil0
13 tháng 8
 Thái Lan2 Ý3
 Trung Quốc3
15 tháng 815 tháng 8
 Thái Lan0
 Thái Lan3 Trung Quốc0
13 tháng 8
 Indonesia0 Ý3
 Ý3
17 tháng 817 tháng 8
 Indonesia1
 Séc0 Ý3
13 tháng 8
 Hoa Kỳ3 Nhật Bản2
 Ba Lan3
15 tháng 815 tháng 8
 Puerto Rico0
Tranh hạng 11 Puerto Rico0 Ba Lan1Tranh hạng 3
13 tháng 8
17 tháng 8 Hoa Kỳ3 Bulgaria317 tháng 8
 Hoa Kỳ0
 Thái Lan216 tháng 816 tháng 8 Brasil3
 Bulgaria3
 Croatia3 Hoa Kỳ3 Bulgaria0 Bulgaria1
13 tháng 8
 Croatia1 Nhật Bản3
 Nhật Bản3
15 tháng 815 tháng 8
 Croatia1
Tranh hạng 13Phân hạng 13–16 Croatia3 Nhật Bản3Phân hạng 5–8Tranh hạng 5
13 tháng 8
16 tháng 8 Serbia0 Thổ Nhĩ Kỳ016 tháng 8
 Serbia0
 Hàn Quốc3 Argentina1
17 tháng 8 Thổ Nhĩ Kỳ317 tháng 8
 Indonesia2 Trung Quốc3
 Hàn Quốc3 Trung Quốc3
16 tháng 816 tháng 8
 Serbia0 Ba Lan1
 Puerto Rico0 Ba Lan3
 Serbia3 Thổ Nhĩ Kỳ2
Tranh hạng 15Tranh hạng 7
17 tháng 817 tháng 8
 Indonesia2 Argentina3
 Puerto Rico3 Thổ Nhĩ Kỳ0

Vòng 16 đội

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
13 tháng 810:00Trung Quốc 3–0 Thái Lan25–1525–1825–19  75–52P2 Report
13 tháng 813:00Brasil 3–0 Hàn Quốc25–2325–1725–17  75–57P2 Report
13 tháng 813:00Argentina 3–0 Séc25–1525–1325–19  75–47P2 Report
13 tháng 816:00Serbia 0–3 Thổ Nhĩ Kỳ14–2523–2510–25  47–75P2 Report
13 tháng 816:00Hoa Kỳ 0–3 Bulgaria23–2516–2515–25  54–75P2 Report
13 tháng 819:00Ý 3–1 Indonesia25–1225–1921–2525–13 96–69P2 Report
13 tháng 819:00Nhật Bản 3–1 Croatia25–1622–2525–1725–17 97–75P2 Report
13 tháng 821:30Ba Lan 3–0 Puerto Rico25–1525–1625–13  75–44P2 Report

Phân hạng 9–16

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
15 tháng 809:00Hàn Quốc 1–3 Séc22–2522–2526–2420–25 90–99P2 Report
15 tháng 814:00Hoa Kỳ 3–0 Puerto Rico25–2325–1825–16  75–57P2 Report
15 tháng 817:00Serbia 0–3 Croatia23–2518–2518–25  59–75P2 Report
15 tháng 820:00Indonesia 0–3 Thái Lan24–2619–2522–25  65–76P2 Report

Tứ kết

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
15 tháng 809:00Brasil 3–0 Argentina25–1925–1825–14  75–51P2 Report
15 tháng 814:00Bulgaria 3–1 Ba Lan25–2322–2525–2325–18 97–89P2 Report
15 tháng 817:00Ý 3–0 Trung Quốc25–2325–1925–15  75–57P2 Report
15 tháng 820:00Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Nhật Bản23–2521–2520–25  64–75P2 Report

Phân hạng 13–16

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 810:00Serbia 3–0 Puerto Rico25–1125–2125–19  75–51P2 Report
16 tháng 819:00Hàn Quốc 3–2 Indonesia22–2525–1517–2525–1815–5104–88P2 Report

Phân hạng 9–12

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 810:00Hoa Kỳ 3–1 Croatia26–2825–2225–1625–15 101–81P2 Report
16 tháng 813:00Séc 3–2 Thái Lan25–2221–2525–1919–2515–11105–102P2 Report

Phân hạng 5–8

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 816:00Ba Lan 3–2 Thổ Nhĩ Kỳ25–2319–2522–2525–1817–15108–106P2 Report
16 tháng 819:00Argentina 1–3 Trung Quốc12–2525–2221–2522–25 80–97P2 Report

Bán kết

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
16 tháng 813:00Brasil 0–3 Ý16–2521–2519–25  56–75P2 Report
16 tháng 816:00Bulgaria 0–3 Nhật Bản17–2518–2513–25  48–75P2 Report

Tranh hạng 15

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 810:00Indonesia 2–3 Puerto Rico24–2625–1925–2222–2512–15108–107P2 Report

Tranh hạng 13

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 816:00Hàn Quốc 3–0 Serbia25–2025–1825–22  75–60P2 Report

Tranh hạng 11

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 810:00Thái Lan 2–3 Croatia25–2021–2521–2525–1612–15104–101P2 Report

Tranh hạng 9

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 819:00Séc 0–3 Hoa Kỳ21–2520–2518–25  59–75P2 Report

Tranh hạng 7

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 813:00Argentina 3–0 Thổ Nhĩ Kỳ25–2125–1825–21  75–60P2 Report

Tranh hạng 5

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 813:00Trung Quốc 3–1 Ba Lan23–2525–2125–2325–17 98–86P2 Report

Tranh hạng 3

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 816:00Brasil 3–1 Bulgaria25–1925–2014–2525–21 89–85P2 Report

Chung kết

NgàyGiờTỷ sốSet 1Set 2Set 3Set 4Set 5TổngNguồn
17 tháng 819:00Ý 3–2 Nhật Bản25–2222–2515–2525–1915–11102–102P2 Report

Vụ việc liên quan

Ngày 12 tháng 8, hai vận động viên trụ cột của Đội tuyển bóng chuyền nữ U-21 quốc gia Việt Nam (gồm Đặng Thị Hồng và Nguyễn Phương Quỳnh) bị ban tổ chức lấy mẫu máu, nước tiểu và yêu bổ sung giấy tờ khai sinh. Hai cầu thủ này đều không thi đấu ở lượt trận cuối vòng bảng với Puerto Rico.[12] Tờ Thairath dẫn lời một phóng viên của đội nữ U-21 Thái Lan cho biết hai nữ vận động viên trên bị kiểm tra giới tính. Cũng theo tờ báo này, có thông tin cho rằng lí do kiểm tra là có đơn khiếu nại từ một đội cùng bảng đấu với Việt Nam.[13] Tối cùng ngày (theo giờ UTC+07:00), Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam phủ nhận việc kiểm tra giới tính[12] và khẳng định vẫn đăng kí 2 vận động viên trên thi đấu các trận sau đó.[14]

Khoảng 0 giờ ngày 13 tháng 8 (UTC+07:00), FIVB đã đưa ra thông cáo cho biết đã có những lo ngại về việc Việt Nam sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu và sau khi điều tra, FIVB đã kết luận vận động viên của này không đủ điều kiện thi đấu. Kết quả 4 trận đấu vận động viên này có tham gia đều bị hủy bỏ, khiến Việt Nam bị loại khỏi vòng 16 đội và phải thi đấu các trận để phân định thứ hạng 17–24.[15][16] Ở trận gặp Ai Cập ngày 13 tháng 8, Nguyễn Phương Quỳnh đã được thi đấu trở lại.[17]

Xếp hạng chung cuộc

Các giải thưởng

Các giải thưởng cá nhân sau đây đã được trao vào cuối giải đấu.[18]

  • Vận động viên xuất sắc nhất
    Ý Merit Adigwe
  • Chuyền hai xuất sắc nhất
    Nhật Bản Chisato Hanaoka
  • Chủ công xuất sắc nhất
    Nhật Bản Sae Omori
    Ý Teresa Maria Bosso
  • Phụ công xuất sắc nhất
    Ý Dalila Marchesini
    Brasil Luana Kuskowski
  • Đối chuyền xuất sắc nhất
    Ý Merit Adigwe
  • Libero xuất sắc nhất
    Nhật Bản Ami Uchizawa

Xem thêm

  • Giải vô địch bóng chuyền nữ thế giới 2025
  • Giải vô địch bóng chuyền nam U-21 thế giới 2025
  • Giải vô địch bóng chuyền nữ U-19 thế giới 2025

Ghi chú

  1. Bỉ không tham dự giải đấu vì vấn đề tài chính và chi phí đi lại quá cao.[6]
  2. Tham dự với tên Tiệp Khắc vào năm 1985 và 1991; 7 lần với tên Séc.
  3. Tham dự với tên Nam Tư and Serbia và Montenegro in 1997, 1999 and 2005; 8 lần tham dự với tên Serbia.

Tham khảo

  1. Pratama, Rizky; Afrianti, Desy (ngày 11 tháng 9 năm 2024). "FIVB Tunjuk Indonesia Jadi Tuan Rumah Kejuaraan Dunia Bola Voli Putri U21 2025" [FIVB Names Indonesia as Host of 2025 Women's U21 Volleyball World Championship]. Kompas TV (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  2. 1 2 "FIVB Board Of Administration Approves Key Proposals From FIVB Commissions And Councils". FIVB. ngày 5 tháng 7 năm 2023.
  3. "Get Ready For More Volleyball Spectacles: Bidding Process Opens For Age Group World Championships In 2025!" (Thông cáo báo chí). FIVB. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2024.
  4. 1 2 3 4 "FIVB VOLLEYBALL AGE GROUP WORLD CHAMPIONSHIPS 2025 Expression of Interest & Hosting Conditions" (PDF). FIVB. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2024.
  5. "FIVB U19 and U21 Volleyball World Championships hosts announced!" (Thông cáo báo chí). FIVB. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
  6. ""Situatie is erger dan verwacht": op zoek naar oorzaak en (verregaande?) gevolgen van besparingen in ons volleybal" ["Situation is worse than expected": looking for the cause and (far-reaching?) consequences of budget cuts in our volleyball] (bằng tiếng dutch). Sporza. ngày 31 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. "2025 FIVB Volleyball Youth World Championships' pools to be drawn on 4 December". fivb.com. FIVB. ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  8. 1 2 "Drawing of Lots - Volleyball Youth World Championship 2025". FIVB. ngày 4 tháng 12 năm 2024 qua YouTube.
  9. "Competition format: 2025 FIVB Volleyball Women's U21 World Championship". Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
  10. "Event Regulations Volleyball Version: 31 May 2024" (PDF). FIVB. ngày 31 tháng 5 năm 2024 [Approved on 23 June 2024]. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2024.
  11. "FIVB statement on ineligible player at the FIVB Volleyball Women's U21 World Championship 2025" (Thông cáo báo chí). FIVB. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  12. 1 2 Hiếu Lương (ngày 12 tháng 8 năm 2025). "Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam phủ nhận hai nữ VĐV phải kiểm tra giới tính". VnExpress.
  13. "ตรวจจริง เผยสาเหตุ 2 วอลเลย์บอลหญิงเวียดนาม ถูกตรวจเพศ". Thairath (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  14. Minh Chiến (ngày 12 tháng 8 năm 2025). "U21 Việt Nam vẫn đăng ký Đặng Thị Hồng và Nguyễn Phương Quỳnh thi đấu bất chấp Ban tổ chức gây khó". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  15. "FIVB statement on ineligible player at the FIVB Volleyball Women's U21 World Championship 2025". FIVB (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  16. H. Long (ngày 13 tháng 8 năm 2025). "FIVB ra án phạt với bóng chuyền Việt Nam: Quá bất ngờ và đột ngột!". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  17. Hạo Minh (ngày 13 tháng 8 năm 2025). "Tuyển U21 Việt Nam 0-0(4-2) U21 Ai Cập: Phương Quỳnh trở lại". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
  18. "Adigwe shines brightest as Women's U21 MVP". Volleyball World. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.