Bước tới nội dung

Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook
Mùa giải2012
Vô địchTupapa Maraerenga
Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Đại Dương 2013–14Tupapa Maraerenga
Số trận đấu42
Số bàn thắng193 (4,6 bàn mỗi trận)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Nikao Sokattak 15–0 Titikaveka
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Matavera 0–9 Tupapa Maraerenga
Trận có nhiều bàn thắng nhấtNikao Sokattak 15–0 Titikaveka
2011
2013

Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook 2012 là mùa giải thứ 39 được ghi nhận của giải đấu bóng đá cao nhất ở Quần đảo Cook, với việc không rõ kết quả ở các mùa giải từ 1951 đến 1969, mùa giải 1986 và cả 1988–1990.[1] Tupapa Maraerenga giành chức vô địch và tham dự Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Đại Dương 2013–14. Đây là chức vô địch thứ 10 được ghi nhận của đội bóng, mặc dù các nguồn khác cho rằng chức vô địch ở mùa giải 19921993 tương ứng thuộc về Takuvaine và Avatiu.[1] Đây cũng là cú ăn ba danh hiệu thứ hai sau thành công ở các mùa giải 2001, 20022003.[1] Nikao Sokattak là đội á quân, và Arorangi về thứ ba.[2]

Bảng xếp hạng

Tupapa Maraerenga giành chức vô địch, giải đấu tổ chức theo thi đấu vòng tròn hai lượt sân nhà và sân khách.[2]

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
1Tupapa Maraerenga (C)121011547+4731Tham dự Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Đại Dương 2013–14
2Nikao Sokattak128045512+4324
3Arorangi126152331819
4Matavera1261514261219
5Takuvaine1233614372312
6Avatiu122371629139
7Titikaveka121381748316

Nguồn: [2]
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.

Kết quả

Nhà \ Khách[1]AROAVAMATNIKTAKTITTUP
Arorangi

21

50

03

13

51

11

Avatiu

21

12

03

22

00

16

Matavera

31

10

20

01

22

09

Nikao Sokattak

61

32

40

23

150

12

Takuvaine

04

11

13

02

29

03

Titikaveka

01

25

01

19

11

04

Tupapa Maraerenga

90

61

20

02

90

31

Cập nhật lần cuối: ngày 24 tháng 11 năm 2012.
Nguồn: [2]
1 ^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

NB; Trận đấu Arorangi 1–5 Nikao Sokattak được xử thắng cho Arorangi

Tham khảo

  1. 1 2 3 Cook Islands – List of Champions Lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2015 tại Wayback Machine at RSSSF.com
  2. 1 2 3 4 Cook Islands 2012 at RSSSF

Bản mẫu:Bóng đá châu Đại Dương (OFC) 2012