Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook 2009
| Mùa giải | 2009 |
|---|---|
| Vô địch | Nikao Sokattak |
| Số trận đấu | 21 |
| Số bàn thắng | 77 (3,67 bàn mỗi trận) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Tupapa Maraerenga 10–2 Titikaveka |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Arorangi 2–8 Tupapa Maraerenga |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Tupapa Maraerenga 10–2 Titikaveka |
← 2008 2010 → | |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook 2009 là mùa giải thứ 36 được ghi nhận của giải đấu bóng đá cao nhất ở Quần đảo Cook, với việc không rõ kết quả ở các mùa giải từ 1951 đến 1969, mùa giải 1986 và cả 1988–1990.[1] Nikao Sokattak giành chức vô địch lần thứ 6.[1] Tupapa Maraerenga là đội á quân, với Arorangi về đích thứ ba.[2]
Bảng xếp hạng
Nikao Sokattak giành chức vô địch, giải đấu diễn ra theo hình thức vòng tròn một lượt vì mùa giải bắt đầu muộn.[2]
| XH | Đội | Tr | T | H | T | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nikao Sokattak (C) | 6 | 6 | 0 | 0 | 21 | 1 | +20 | 18 |
| 2 | Tupapa Maraerenga | 6 | 5 | 0 | 1 | 26 | 6 | +20 | 15 |
| 3 | Arorangi | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 16 | −6 | 10 |
| 4 | Avatiu | 6 | 1 | 2 | 3 | 5 | 9 | −4 | 5 |
| 5 | Takuvaine | 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 13 | −6 | 5 |
| 6 | Matavera | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 10 | −6 | 5 |
| 7 | Titikaveka | 6 | 0 | 1 | 5 | 4 | 22 | −18 | 1 |
Nguồn: [2]
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.
Kết quả
| Nhà \ Khách[1] | ARO | AVA | MAT | NIK | TAK | TIT | TUP |
| Arorangi | 2–1 | 2–8 | |||||
| Avatiu | 3–0 | 1–1 | 0–1 | 2–1 | |||
| Matavera | 0–2 | 2–1 | 0–4 | ||||
| Nikao Sokattak | 6–1 | 7–0 | 1–0 | ||||
| Takuvaine | 1–1 | 2–2 | 0–4 | ||||
| Titikaveka | 0–1 | 0–0 | 1–2 | ||||
| Tupapa Maraerenga | 1–0 | 3–1 | 10–2 |
Cập nhật lần cuối: ngày 28 tháng 11 năm 2009.
Nguồn: [2]
1 ^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
'NB: Trận Arorangi-Avatiu được xử thắng 3–0 cho Arorangi, mặc dù trận đấu có kết quả 4–0 thuộc về Avatiu.[2]
Tham khảo
- 1 2 Cook Islands – List of Champions Lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2015 tại Wayback Machine at RSSSF.com
- 1 2 3 4 5 Cook Islands 2009 at RSSSF
- Mùa giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Quần đảo Cook
- Giải bóng đá châu Đại Dương năm 2009
- Quần đảo Cook năm 2009