Gemma Font
Font cùng Barcelona vào năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Gemma Font Oliveras | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 10, 1999 [1] | ||
| Nơi sinh | Tagamanent, Tây Ban Nha[2] | ||
| Chiều cao | 1,65m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Barcelona | ||
| Số áo | 1 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2013–2016 | Barcelona | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2021 | Barcelona B | 23 | (0) |
| 2018– | Barcelona | 32 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022– | U–23 Tây Ban Nha | 5 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 01:02, 9 September 2024 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 03:45, 22 December 2023 (UTC) | |||
Gemma Font Oliveras (phát âm tiếng Catalunya: [ˈʒemːə ˈfon uliˈβeɾəs] ⓘ; sinh ngày 23 tháng 10 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha đến từ Catalonia, cô chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Liga F FC Barcelona và Đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Catalonia.
Đời tư
Gemma Font là chị gái của Meritxell Font, người cũng chơi ở vị trí thủ môn cho Barcelona B.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Font bắt đầu sự nghiệp tại học viện của Barcelona vào năm 2013.[3] Vào tháng 6 năm 2020, sau mùa giải 2019–20 mà cô đã chơi 14 trận cho Barcelona B tại Segunda División, Font đã gia hạn hợp đồng với Barcelona cho đến năm 2022. Cô đã dành cả mùa giải để luân phiên giữa việc tập luyện với đội một và bắt chính cho đội B.[4] Vào ngày 20 tháng 1 năm 2021, cô có trận ra mắt cho Barcelona trong một trận đấu tại Primera División trước Rayo Vallecano. Cô vào sân thay cho Sandra Paños sau giờ nghỉ giải lao trong chiến thắng 7–0 của Barcelona.[5]
Vào ngày 6 tháng 6 năm 2022, cô đã ký gia hạn hợp đồng với Barcelona đến năm 2024.[6] Sau khi có vai trò lớn hơn trong mùa giải 2022–23 do chấn thương của các thủ môn khác là Paños và Cata Coll, Font đã trở lại là lựa chọn thứ ba trong mùa giải 2023–24. Cô đã chơi hai trận đấu chính thức, giữ sạch lưới trong một trận trong khi để thủng lưới bốn bàn ở trận còn lại, một màn trình diễn nhìn chung là kém cỏi của toàn đội.
Sự nghiệp quốc tế
Font được triệu tập vào U–23 Tây Ban Nha vào năm 2021.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến match played 8 September 2024
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | Copa de la Reina | UWCL | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Barcelona B | 2019–20 | Segunda División Pro | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| 2020–21 | 9 | 0 | — | — | — | 9 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 23 | 0 | — | — | — | 23 | 0 | |||||
| Barcelona | 2020–21 | Primera División | 4 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 |
| 2021–22 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | ||
| 2022–23 | Liga F | 8 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | |
| 2023–24 | 2 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| 2024–25 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 21 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 27 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 44 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 50 | 0 | ||
Danh hiệu
Barcelona
- UEFA Women's Champions League: 2020–21,[7][8] 2022–23,[9] 2023–24[10]
- Liga F: 2019–20,[11] 2020–21,[12] 2021–22,[13] 2022–23, 2023–24, 2024–25[14]
- Copa de la Reina de Fútbol: 2019–20,[15] 2020–21,[16] 2021–22,[17] 2023–24, 2024–25[18]
- Supercopa de España Femenina: 2019–20,[19] 2021–22,[20] 2022–23, 2023–24
- Copa Catalunya: 2018, 2019
Tham khảo
- ↑ Gemma Font tại Soccerway. Truy cập 11 September 2021.
- ↑ "Gemma Font". BDFutbol. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "Gemma". Txapeldunak. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "El Barça renueva a Gemma Font dos temporadas más". Sport (bằng tiếng Spanish). ngày 16 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Gemma Font, tras su debut: "Es un sueño hecho realidad"". Mundo Deportivo (bằng tiếng Spanish). ngày 21 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Gemma Font renova fins al 2024". FC Barcelona (bằng tiếng Catalan). ngày 6 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Chelsea 0-4 Barcelona: Barça surge to first Women's Champions League title". UEFA. ngày 16 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ López, Josep Gabernet (ngày 17 tháng 5 năm 2021). "FC Barcelona first club to win Men's and Women's Champions League". FC Barcelona. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ Boguñá, Roger. "Barça – Wolfsburg: Campiones d'Europa! (3-2)". FC Barcelona (bằng tiếng Catalan). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Barcelona retains Women's Champions League title, completing historic quadruple". CNN. ngày 25 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Iberdrola league champions 2019/20!". FC Barcelona. ngày 8 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Sixth league title, second in a row and a record!". FC Barcelona. ngày 9 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "¡La séptima Liga y tercera consecutiva!". FC Barcelona (bằng tiếng Spanish). ngày 13 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "10th Liga F title for Barça Women". FC Barcelona. ngày 11 tháng 5 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Women's football: Cup winners! (Barça 3-0 EDF Logroño)". FC Barcelona. ngày 13 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Barça Women 4-2 Levante: Cup champions!". FC Barcelona. ngày 31 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Barça - Sporting Huelva: ¡Campeonas de la Copa de la Reina! (6-1)". FC Barcelona (bằng tiếng Spanish). ngày 29 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Barça 2-0 Atlético Madrid: Pina wins the crown for the queens of the cup". FC Barcelona. ngày 7 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Real Sociedad 1-10 Barça Women: Super Cup Champions!". FC Barcelona. ngày 9 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Second Spanish Super Cup winners, now outright leaders". FC Barcelona. ngày 23 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Gemma Font tại FC Barcelona
- Bản mẫu:ESPN FC player
- Bản mẫu:FBref player
- Trang có IPA tiếng Catalunya
- Sinh năm 1999
- Nhân vật còn sống
- Thủ môn bóng đá nữ
- Nữ cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha
- Cầu thủ FC Barcelona Femení
- Cầu thủ bóng đá từ Barcelona
- Cầu thủ Liga F
- Cầu thủ Segunda Federación (nữ)
- Cầu thủ FC Barcelona Femení B
- Nữ vận động viên từ Catalonia
- Nữ vận động viên Tây Ban Nha thế kỷ 21
- Nữ cầu thủ đội tuyển trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ vô địch UEFA Women's Champions League